Lý lịch khoa học của GS.TSKH Nguyễn Đình Đức

       

1. Họ và tên: Nguyễn Đình Đức
2. Năm sinh: 1963                                 3. Giới tính: Nam
4. Nơi sinh: Thôn xá, xã Kim Chung, Huyện Hoài Đức, Hà Nội

5. Nguyên Quán: Thôn Huề Trì, xã An Phụ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

6. Địa chỉ liên hệ:

Điện thoại:   024- 37547978

Email: ducnd@vnu.edu.vn

7. Học hàm, học vị:

Học vị: TS (1991), TSKH (1997)

Năm được phong GS/PGS:   GS: 2013, PGS: 2007

Nơi phong: Hội đồng Chức danh Giáo sư nhà nước

8. Cơ quan công tác:

Tên cơ quan:  Đại học Quốc gia Hà Nội

Địa chỉ Cơ quan: Ban Đào tạo, Nhà Điều hành – ĐHQGHN, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng – Giao thông, P. 407, nhà E5,  Trường Đại học Công nghệ, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

9. Quá trình đào tạo

Bậc đào tạo

Nơi đào tạo

Chuyên môn Năm tốt nghiệp
Đại học Đại học Tổng hợp Hà Nội Toán Cơ 1984
Tiến sĩ Đại học Tổng hợp Lômônôxốp (MGU), Liên Xô Cơ học vật rắn- vât liệu composite 1991
TSKH Viện Máy, Viện Hàn lâm KH Nga Cơ học vật rắn- vât liệu composite 1997
10. Các khoá đào tạo khác (nếu có)
Văn Bằng Tên khoá đào tạo Nơi đào tạo Thời gian đào tạo
Cao cấp lý luận chính trị Lớp cao cấp chính trị các cơ quan TW Khóa 8 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 2005-2007
An ninh quốc phòng Lớp An ninh quốc phòng đối tượng 2, K30 Học viện Chính trị Quốc phòng 4/2012
11. Trình độ ngoại ngữ
Tên ngoại ngữ Trình độ sử dụng

(trung bình, khá, tốt)

Chứng chỉ

(ghi rõ tên chứng chỉ)

Tiếng Nga Tốt, thành thạo
Tiếng Anh Tốt, thành thạo

12. Quá trình công tác

Thời gian

(Từ năm … đến năm…)

Vị trí công tác

Cơ quan công tác

Địa chỉ Cơ quan

01/1998 – 12/1999 TSKH, cộng tác viên khoa học PTN vật liệu composite, Viện Máy – Viện Hàn lâm Khoa học Nga.
01/2000-7/2001 TSKH, nghiên cứu viên chính PTN cơ học vật liệu composite, Viện Máy – Viện Hàn lâm Khoa học Nga.
8/2001-6/2002 TSKH, CBGD (hợp đồng) Khoa Toán – Cơ – Tin học, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
7/2002-9/2003 TSKH, CV Ban Kinh tế Đối ngoại Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 46 Tràng Thi, Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội
10/2003-3/2004 TSKH, CV Khoa Sau đại học Đại học Quốc gia Hà Nội 144 Xuân Thủy, Cầu Giây, Hà Nội
04/2004-9/2004 TSKH, Phó Trưởng ban Đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội 144 Xuân Thủy, Cầu Giây, Hà Nội
10/2004-1/2005 TSKH, Phó Trưởng ban Khoa học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội 144 Xuân Thủy, Cầu Giây, Hà Nội
02/2005 – 11/2008 TSKH, Trưởng ban Khoa học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội 144 Xuân Thủy, Cầu Giây, Hà Nội
11/2008- 9/2012 PGS, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Công nghệ,  ĐHQGHN 144 Xuân Thủy, Cầu Giây, Hà Nội
10/2012 – nay – GS, Trưởng Ban Đào tạo (ĐH và SĐH)

-GS, Trưởng PTN Vật liệu và Kết cấu Tiên tiến – Khoa Cơ Kỹ thuật;

GS, Trưởng Khoa Công nghệ Xây dựng – Giao thông

– GS, Giám đốc Chương trình Kỹ thuật hạ tầng

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Trường ĐH Công nghệ-

ĐHQGHN

Trường Đại học Việt Nhật (VJU)

Nhà Điều hành ĐHQGHN, 144 Xuân Thủy, Cầu Giây

Nhà E3, Trường ĐHCN

144 Xuân Thủy, Cầu Giấy,

Hà Nội

Phố Lưu Hữu Phước – Mỹ Đình 1

 

13.  Sách, sách chuyên khảo, giáo trình (Tên tác giả; tên sách, giáo trình; NXB; năm xuất bản)

[1] Nguyen Dinh Duc, The spherofibre composite with space structure,  URSS Publishing House, Moscow, Russia, 2000, 242 pages (Sách chuyên khảo, xuất bản bằng tiếng Nga).

[2] Nguyen Dinh Duc, Nguyen Hoa Thinh, Vật liệu composite: Cơ học và Công nghệ, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, năm 2002 (Sách chuyên khảo).

[3] Nguyen Dinh Duc, Dao Nhu Mai,  Sức bền vật liệu và Kết cấu. NXB ĐHQGHN, năm 2012

[4] Nguyen Dinh Duc, Nonlinear Static and Dynamic Stability of Functionally Graded Plates and Shells. Vietnam National University Press, Hanoi, 2014, 724 pages (Sách chuyên khảo, xuất bản bằng tiếng Anh).

[5] Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Pham Hong Cong,  Nonlinear Vibration of Auxetic Plates and Shells. Vietnam National University Press, Hanoi, 2021, 383 pages (Monograph in English).

14. Các công trình khoa học đã công bố  : 302

14.1. Số bài đăng trên các tạp chí quốc tế ISI  (SCI, SCIE): 163 bài (IF trên 2.0: 119 bài ; IF trên 3.0: 94 bài; IF trên 4.0: 71 bài;  IF trên 5.0: 36  bài; IF trên 7.0: 2 bài).

14.2. Liệt kê đầy đủ các công bố nêu trên từ tr­ước đến nay theo thứ tự thời gian, ưu tiên các dòng đầu cho 5 công trình tiêu biểu, xuất sắc nhất (tên tác giả, năm xuất bản, tên công trình, tên tạp chí, volume, trang số):

Chi tiết các công bố trong và ngoài nước xem tại: :  http://www.uet.vnu.edu.vn/~ducnd

15.  Bằng sở hữu trí tuệ đã đ­ược cấp: 02
TT Tên và nội dung văn bằng Số, Ký mã hiệu Nơi cấp Năm cấp
1 Bằng phát minh khoa học “Về quy luật ứng xử của vật liệu composite ba pha có độn các hạt gia cường hình cầu” Số 102 LB Nga 15/7/1999
2 Bằng patent “Vật liệu composit polyme sợi thủy tinh” Số 1348 Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam 22/2/2016
16. Sản phẩm được ứng dụng, chuyển giao:

16.1 Số luợng sản phẩm KH&CN ứng dụng ở n­ước ngoài:

16.2 Số l­ượng sản phẩm KH&CN ứng dụng trong nư­ớc: 1

16.3 Liệt kê chi tiết các sản phẩm vào bảng sau:

TT Tên sản phẩm Thời gian, hình thức, quy mô, 

địa chỉ áp dụng

Công dụng
1 Vật liệu nanocomposite polymer 3 pha sợi thủy tinh hạt titan oxit  pha phục vụ công nghiệp đóng tàu bằng composite tại Việt Nam Năm 2012-2013, Dự án của ĐHQGHN, áp dụng tại Viện NC và chế tạo tàu thủy  – ĐH Nha Trang Tăng độ bền cơ học: tăng mô đun đàn hồi và modul uốn; chống thấm
 

17. Các đề tài KH&CN các cấp đã chủ trì hoặc tham gia

17.1 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang chủ trì

Tên nhiệm vụ/Mã số Thời gian

(bắt đầu – kết thúc)

Cơ quản quản lý nhiệm vụ, thuộc Ch­ương trình

(nếu có)

Tình trạng

nhiệm vụ

(đã nghiệm thu/ chưa nghiệm thu/ không hoàn thành)

Grant Code KHGD/16-20.ĐT.032 of National Science and Technology Program of Vietnam on Education for the period of 2016-2020 2018-2020 VP Chương trình KHGD Quốc gia Đã nghiệm thu
Nonlinear static and dynamic analysis of functionally graded nanocomposite  plates and shells reinforced by carbon nanotubes’’ 2018-2020 NAFOSTED Đã nghiệm thu
Nonlinear stability analysis of FGM structures subjected to special loads 2016-2018 NAFOSTED Đã nghiệm thu
UK-Vietnam collaboration on a study of Mechanical Engineering and Advanced material science: Functionally Graded (FGM) plates and shells; three phase nanocomposite 2016-2017 The Royal Academy of Engineering, UK Đẫ nghiệm thu
Nonlinear analysis on stability and dynamics of  functionally graded shells with special shapes 2014-2015 ĐHQGHN Đã nghiệm thu
Nonlinear dynamic and static stability analysis of double curved shallow FGM shells on elastic foundation 2013-2015               NAFOSTED      Đã nghiệm thu
Investigation and  Manufacturing 3 phase polymer composite for shipbuilding industry in Vietnam 2012-2013 ĐHQGHN Đã nghiệm thu
Nonlinear analysis of stability for functionally graded plates and shells 2010-2012 NAFOSTED     Đã nghiệm thu
Calculating for composite materials and structures 2009-2010 Đã nghiệm thu
Determining thermal expansion coefficient of composite reinforced by aligned fibre 2008 Đã nghiệm thu
Three phase polymer composite 2006 Đã nghiệm thu
Mechanics of composite materials oriented on application 2004-2005 Đã nghiệm thu
17.2 Nhiệm vụ KH&CN đã và đang tham gia với t­ư cách thành viên
Tên/ Mã số Thời gian

(bắt đầu – kết thúc)

Cơ quan quản lý nhiệm vụ, thuộc Ch­ương trình

(nếu có)

Tình trạng

nhiệm vụ

(đã nghiệm thu/ chư­a nghiệm thu/ không hoàn thành)

 

18. Giải thư­ởng về KH&CN trong và ngoài nư­ớc

TT Hình thức và nội dung giải thư­ởng Tổ chức, năm tặng th­ưởng
1 Cùng tập thể các nhà khoa học của Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN và Viện Tên lửa – Viện KHCN Quân sự BQP đạt giải 3 Nhân tài Đất Việt năm 2008 (nhóm sản phẩm có tiềm năng ứng dụng cao) với sản phẩm: “Hệ thống dẫn đường tích hợp INS và GPS phục vụ định vị, dẫn đường phương tiện chuyển động có điều khiển”. 2008
2

Được tạp chí PLoS Biology của Hoa Kỳ công bố lọt vào danh sách 100,000 nhà khoa học hàng đầu trên thế giới có ảnh hưởng lớn nhất năm 2019 và 10,000 nhà khoa học hàng đầu trên thế giới có ảnh hưởng lớn nhất năm 2020.

Đặc biệt, trong năm 2020 là một trong 2 nhà khoa học Việt Nam đang làm việc cơ hữu trong nước  đã lọt vào bảng xếp hạng danh giá nhất – 100.000 nhà khoa học được xếp hạng ảnh hưởng thế giới theo thành tựu trọn đời.

2019, 2020
19. Quá trình tham gia đào tạo SĐH

19.  Số l­ượng tiến sĩ đã  và đang đào tạo: 16

19.1. Số lượng tiến sĩ đã đào tạo thành công:  9

19.2 Số l­ượng NCS đang h­ướng dẫn: 7

Thông tin chi tiết:

TT Họ tên nghiên cứu sinh Tên  luận án của NCS (đã bảo vệ luận án TS hoặc đang làm NCS) Vai trò hư­ớng dẫn

(chính hay phụ)

Thời gian đào tạo Cơ quan công tác của TS, NCS, địa chỉ liên hệ (nếu có)
1 Hoàng Văn Tùng Elastic stability of functionally graded (FGM) plates and shells Hướng dẫn chính 2007-2010 Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội
2 Đinh Khắc Minh Bending analysis for three phase composite plates in shipbuilding industry Hướng dẫn chính 2007-2010 Viện KHCN Tàu Thủy – Bộ GTVT
3 Trần Quốc Quân Nonlinear static and dynamic stability of FGM double curved thin shallow shells on elastic foundation Hướng dẫn chính 2015-2018 Đại học Công nghệ, ĐHQGHN
4 Phạm Hồng Công Nonlinear static and dynamic stability of FGM plates Hướng dẫn chính 2015-2018 Đại học Công nghệ, ĐHQGHN
5 Vũ Thị Thùy Anh Nonlinear analysis for FGM spherical shells Hướng dẫn chính 2014-2017 Đại học Công nghệ, ĐHQGHN
6 Phạm Văn Thu Nonlinear stability of the plates in wing-manufaction for small composite hydrofoils in Vietnam Hướng dẫn chính 2015-2020 Đại học Nha Trang
7 Đỗ Quang Chấn Phân tích tĩnh và động lực học vỏ nón FGM Hướng dẫn chính 2016-2019 ĐH Công nghệ GTVT , Hà Nội
8 Phạm Thế Dũng Lĩnh vực quản lý KHCN Hướng dẫn Chính 2016-2019 Bộ KHCN
9 Hoàng Trọng Nghĩa Lĩnh vực quản lý giáo dục Hướng dẫn chính 2016-2020 ĐHQGHN
10 Nguyễn Văn Thành Ổn định tĩnh và động của kết cấu vật liệu nano – FGM Hướng dẫn chính Đang thực hiện Học Viện Hậu Cần
11 Phạm Minh Phúc Ổn định tĩnh và động của tấm và vỏ FGM có vết nứt Hướng dẫn chính Đang thực hiện  ĐH Giao Thông vận tải
12 Nguyễn Đình Dư Lĩnh vực Cơ kỹ thuật Hướng dẫn chính Đang thực hiện ĐH Lạc Hồng
13 Phạm Minh Vương Lĩnh vực Cơ kỹ thuật Hướng dẫn chính Đang thực hiện ĐH Xây dựng
14 Hoàng Thị Thiêm Lĩnh vực Cơ học Vật rắn Hướng dẫn chính Đang thực hiện ĐH KHTN
15 Nguyễn Thị Thu Hà Lĩnh vực khoa học quản lý Hướng dẫn chính Đang thực hiện Bộ KHCN
16 Phạm Đình Nguyện Lĩnh vực Cơ kỹ thuật Hướng dẫn chính Đang thực hiện ĐH Công nghệ – ĐHQGHN
NHỮNG THÔNG TIN KHÁC VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KH&CN
    Tham gia các tổ chức hiệp hội ngành nghề; thành viên Ban biên tập các tạp chí khoa học trong và ngoài nư­ớc; thành viên các hội đồng quốc gia, quốc tế; …:

  • Phó Chủ tịch Hội Cơ học Việt Nam.
  • Thành viên Hộ đồng chức danh Giáo sư ngành Cơ học
  • Trưởng Ban Biên tập chuyên san Toán – Vật Lý (Xuất bản bằng tiếng Anh) của ĐHQGHN, từ 2002.
  • Thành viên Ban biên tập Tạp chí Khoa hoc Công nghệ Việt Nam (Tạp chí của Bộ KHCN).
  • Thành viên Ban biên tập Tạp chí Cơ học Việt Nam (Viện hàn lâm KHCN Việt Nam)
  • Thành viên Ban biên tập tạp chí the Journal “Machine Science” (cwhich is published at the Azerbaijan Technical University).

Thành viên ban biên tập 9 tạp chí quốc tế ISI:

·         The member of Editor Board of Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C,  SCI journal, SAGE)

·         The member of Editor Board of Journal Science Progress (SCIE journal, SAGE)

·         The member of Editorial Board of  Alexandria Engineering Journal (SCIE journal, Elsevier)

·         The member of Editorial Board of  Journal of Mechanical Science and Technology (SCIE journal, Springer)

·         The member of Editorial Board of  Journal of Mechanics of Composite Materials (SCIE journal, Springer)

  • The member of Editorial Board of Journal of Applied Mathematics and Mechanics  -Zeitschrift für Angewandte Mathematik und Mechanik, ZAMM (SCI, WILEY)

Phản biện cho hơn 60 tạp chí khoa học quốc tế ISI (SCI, SCIE).

Một Giáo sư Việt Nam là thành viên Ban biên tập Tạp chí quốc tế ISI của Đức

Giáo sư Nguyễn Đình Đức – Đại học Quốc gia Hà Nội đã chính thức trở thành thành viên Hội đồng biên tập quốc tế của Tạp chí Toán và Cơ học ứng dụng của Đức.

Tạp chí có tên là: Journal of Applied Mathematics and Mechanics (Zeitschrift für Angewandte Mathematik und Mechanik), Nhà Xuất Bản WILEY. Tạp chí viết tắt là ZAMM.

ZAMM đã có quá trình hình thành và phát triển đến nay là 101 năm (được thành lập và xuất bản lần đầu từ năm 1920). Thành viên Ban biên tập là các nhà khoa học xuất sắc của thế giới trong lĩnh vực Toán học và Cơ học. Đăng được kết quả nghiên cứu trên tạp chí này vô cùng khó.

Các kết quả nghiên cứu gửi đến tạp chí đều được xem xét và bình duyệt hết sức nghiêm túc, chặt chẽ. Tạp chí này lọt vào danh mục các tạp chí quốc tế trong danh mục SCI, rất có uy tín của Đức (Germany) và cộng đồng Toán học và Cơ học quốc tế.

GS. TSKH Nguyễn Đình Đức

GS. TSKH Nguyễn Đình Đức

Được biết, đến nay, Giáo sư Nguyễn Đình Đức là nhà khoa học Việt Nam làm thành viên hội đồng biên tập, hội đồng quốc tế của 9 tạp chí quốc tế trong danh mục ISI của những nhà xuất bản uy tín nhất thế giới, là:

Journal Cogent Engineering (UK, Nhà xuất bản Taylor & Francis); Journal of Science: Advanced Materials and Devices  (Nhà xuất bản Elsevier); Journal of Science and Engineering of Composite Materials (Nhà xuất bản De Gruyter); Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C,  Nhà xuất bản SAGE); Journal Science Progress (Nhà xuất bản SAGE); Alexandria Engineering Journal (Nhà xuất bản Elsevier); Journal of Mechanical Science and Technology (Nhà xuất bản Springer); Journal of Mechanics of Composite Materials (Nhà xuất bản Springer); Journal of Applied Mathematics and Mechanics (Zeitschrift für Angewandte Mathematik und Mechanik, Nhà xuất bản WILEY)

Việc Giáo sư Nguyễn Đình Đức tham gia hội đồng của nhiều tạp chí quốc tế ISI có uy tín của nhiều quốc gia khác nhau không chỉ khẳng định những cống hiến và uy tín của Giáo sư Đức được thừa nhận trong cộng đồng khoa học quốc tế, sánh vai với các nhà khoa học của thế giới, mà còn khẳng định uy tín và vị thế khoa học của ngành Cơ học Việt Nam, uy tín và vị thế học thuật của Đại học Quốc Gia Hà Nội và cộng đồng khoa học Việt Nam với thế giới.

Sự kiện này cũng là minh chứng khẳng định sự bứt phá của các nhà khoa học Việt Nam đang làm việc cơ hữu trong nước, vừa trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy và cống hiến cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của nước nhà  – mặc dù cơ sở vật chất và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, nhưng đã nỗ lực vượt bậc và vươn lên ngoạn mục, sánh vai với các nhà khoa học thế giới, là thành quả của sự đổi mới, hội nhập manh mẽ của khoa học công nghệ và giáo dục đại học Việt Nam trong những năm gần đây.

Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Nguyễn Đình Đức – Phó Chủ tịch Hội Cơ học Việt Nam, Trưởng ban Đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc PTN về Vật liệu và Kết cấu Tiên tiến, Chủ nhiệm Khoa Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng – Giao thông của Trường ĐH Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Ông cũng là người đề xuất và sáng lập ngành Kỹ thuật hạ tầng ở ĐH Việt Nhật. Giáo sư Đức là một trong những nhà khoa học xuất sắc góp phần định danh nền khoa học công nghệ Việt Nam trên bản đồ khoa học công nghệ thế giới.

Giáo sư Nguyễn Đình Đức liên tục lọt vào danh sách 100.000 nhà khoa học hàng đầu trên thế giới có ảnh hưởng lớn nhất năm 2019, 2020 theo bảng xếp hạng của Tạp chí PLoS Biology của Hoa Kỳ.

Đặc biệt, năm 2020, ông còn là 1 trong 2 nhà khoa học Việt Nam đang làm việc cơ hữu trong nước lọt vào danh sách 100.000 nhà khoa học được xếp hạng ảnh hưởng thế giới theo thành tựu trọn đời và đứng đầu trong bảng xếp hạng các nhà khoa học Việt Nam có tầm ảnh hướng nhất thế giới năm 2020.

Theo Dân trí

Nhà khoa học Việt vào top xếp hạng ảnh hưởng nhất thế giới 2020

Mới đây, Tạp chí PLoS Biology của Hoa Kỳ công bố danh sách 10.000 nhà khoa học có ảnh hưởng nhất thế giới trong năm 2020. Trong công bố này có 22 nhà khoa học Việt Nam.

 

Theo thứ tự trong bảng xếp hạng này, đứng đầu trong các nhà khoa học Việt Nam là GS. Nguyễn Đình Đức (ĐHQGHN) – xếp hạng 5798 thế giới; GS. Nguyễn Xuân Hùng (ĐH Công nghệ Tp. HCM) – xếp hạng 6996 và PGS. Lê Hoàng Sơn (ĐHQGHN) – xếp hạng 9261 thế giới.

Đây cũng là 3 người lọt vào top 10.000 nhà khoa học xuất sắc nhất của thế giới 2019. Ngoài 3 nhà khoa học tiêu biểu trên, danh sách còn có 19 nhà khoa học khác. Những kết quả đáng tự hào này khẳng định sự lớn mạnh và vị thế của các nhà khoa học Việt Nam được ghi nhận trong cộng đồng khoa học quốc tế

cpluskey.com

3 nhà khoa học Việt vào top xếp hạng có tầm ảnh hưởng nhất thế giới 2020

Ngày 08/11/2020, Tạp chí PLoS Biology của Hoa Kỳ công bố danh sách 100,000 nhà khoa học hàng đầu trên thế giới có ảnh hưởng lớn nhất năm 2020.

3 nhà khoa học xuất sắc Việt Nam vào top bảng xếp hạng các nhà khoa học có tầm ảnh hưởng thế giới năm 2020

Tác giả của công bố này là nhóm Metrics của Jeroen Baas và các cộng sự. Theo đó, nhóm tác giả đã dùng cơ sở dữ liệu của Scopus từ 1960 đến 2019 trong 7 triệu nhà khoa học và lọc ra top 100.000 người có ảnh hưởng nhất.

Tiếp theo kết quả nghiên cứu của năm trước, Tạp chí PLoS Biology đã cập nhật dữ liệu tới hết năm 2019 và công bố xếp hạng thông qua nghiên cứu “Updated science-wide author databases of standardized citation indicators” của Jeroen Baas và cộng sự.

Nghiên cứu không có sự thay đổi trong công cụ đo lường khi nhóm nghiên cứu vẫn xây dựng cơ sở dữ liệu của 100.000 nhà khoa học được trích dẫn nhiều nhất (từ nguồn dữ liệu của Scopus) và xếp hạng của họ dựa vào sáu chỉ số về trích dẫn: tổng số trích dẫn; chỉ số Hirsch h-index; chỉ số Schreiber hm-index; số trích dẫn cho các bài báo được đăng với tư cách là tác giả duy nhất (single author); số trích dẫn cho các bài báo là tác giả duy nhất hoặc tác giả đầu tiên (first author) và số trích dẫn cho các bài báo là tác giả duy nhất, đầu tiên hoặc cuối cùng (last author).

Cùng với đó, các nhà khoa học được phân chia vào 22 lĩnh vực khoa học và 176 lĩnh vực phụ (ngành/chuyên ngành).

Trong công bố của năm nay, đã có 22 nhà khoa học người Việt đang công tác tại Việt Nam lọt top 100.000 nhà khoa học có ảnh hưởng nhất thế giới trong năm 2020.

Theo thứ tự trong bảng xếp hạng này, đứng đầu trong các nhà khoa học Việt Nam là GS. Nguyễn Đình Đức (ĐHQGHN) – xếp hạng 5798 thế giới; GS. Nguyễn Xuân Hùng (ĐH Công nghệ Tp. HCM) – xếp hạng 6996 và PGS. Lê Hoàng Sơn (ĐHQGHN) – xếp hạng 9261 thế giới.

Đây cũng là 3 người lọt vào top 10.000 nhà khoa học xuất sắc nhất của thế giới 2019.

Tiếp đến trong danh sách này là Bùi Diệu Tiên (ĐH Tôn Đức Thắng) -13.899, Hoàng Anh Tuấn (ĐH Giao thông TP Hồ Chí Minh) -16.694, Trần Phan Lam Sơn (ĐH Duy Tân) -22.075, Phạm Thái Bình (ĐH Duy Tân) -23.198, Trần Hải Nguyên (ĐH Duy Tân)-25.844, Phạm Viết Thanh (ĐH Tôn Đức Thắng) – 44.947, Nguyễn Thời Trung (ĐH Tôn Đức Thắng) -49.295,

Hoàng Đức Nhật (ĐH Duy Tân)- 50.345, Nguyễn Trung Kiên (ĐH Xây Dựng) -51.072, Nguyễn Thị Kim Oanh (ĐH Tôn Đức Thắng) – 62.494, Thái Hoàng Chiến (ĐH Tôn Đức Thắng) – 64.983, Võ Xuân Vinh (ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh) – 67.902;  Trần Ngọc Hân (ĐH Duy Tân)-73.924, Đinh Quang Hải (ĐH Tôn Đức Thắng) -79.737, Nguyễn Văn Hiếu (ĐH Phenikaa) – 82.061, Phạm Văn Hùng (ĐH Quốc tế, ĐHQG Hồ Chí Minh) – 85.932, Trần Đình Phong (ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội) 90.842 và Phan Thanh Sơn Nam (ĐH Công nghệ TP Hồ Chí Minh) – 92.886…

Đặc biệt, trong năm nay, có 2 nhà khoa học Việt Nam đang làm việc cơ hữu trong nước  đã lọt vào bảng xếp hạng danh giá nhất – 100.000 nhà khoa học được xếp hạng ảnh hưởng thế giới theo thành tựu trọn đời là GS Nguyễn Xuân Hùng (ĐH Công nghệ Tp. HCM)  và GS Nguyễn Đình Đức (ĐHQGHN).

Những kết quả đáng tự hào này khẳng định sự lớn mạnh và vị thế của các nhà khoa học Việt Nam được ghi nhận trong cộng đồng khoa học quốc tế. Và cũng là thành quả của sự đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học của Việt Nam trong những năm gần đây.

Hồng Hạnh

Bài viết tham khảo dữ liệu từ nghiên cứu : “Updated science-wide author databases of standardized citation indicators” của Jeroen Baas và cộng sự trên Tạp chí khoa học PLOS Biology (https://doi.org/10.17632/btchxktzyw.1)

Professor Nguyen Dinh Duc: Portrait of Vietnamese 3 among the world’s top scientists

This figure only counts Vietnamese scientists working in Vietnam. In addition, there are 40 others on the list working around the world. Check website

Reportedly, the author of this publication is the Metrics team of John Ioannidis (Stanford University, USA). The authors used Scopus & ISI database from 1960 to 2017 of nearly 7 million authors and filtered out the top eliteUMUM.

Accordingly, 3 Vietnamese scientists In this list is Professor Nguyen Dinh Duc, Hanoi National University (51.083) – he is an expert in advanced mechanics, materials and structures, and is currently Vice Chairman of the Vietnam Mechanics Association, Vice President Chairman of the Council on Professor title of Mechanics in Vietnam.

Professor Nguyen Thoi Trung, Director of the Institute of Computational Science of Ton Duc Thang University ranked 74.339 in this ranking.

In the year of 2017, Professor Trung was awarded the title of Outstanding Special Scientist in Scientific by Ton Duc Thang University and the Lifetime Achievement Award of 2018 …

Associate Professor Tran Xuan Bach (Hanoi Medical University, ranked 28.129), a specialist in public health research.

Associate Professor Bach was the youngest person in Vietnam to be recognized as the Associate Professor at the time of its establishment, and he was honored as the typical young face of the Capital in the year 2014.

It is noteworthy that in this ranking, there are more than 40 Vietnamese scientists, mainly Vietnamese-origin professors working at prestigious universities in the world, such as Professor Dang Chi V, University of Pennsylvania (United States, ranked 280); Prof. Dam Thanh Son, University of Chicago (USA, 2.648); Professor Nguyen, Nam-Trung of Griffith University (Australia, 4.595); Professor Vo Dinh Tuan, Duke University, USA, 15.709); Prof. Nguyen Thuc Quyen, University of California at Santa Barbara (USA, 19.282); Professor Nguyen Son Binh, Northwestern University (USA, 22.482); Professor Phan, Sem H. of the University of Michigan (USA, 23.062); Associate Professor Nguyen Xuan Hung (Sejong University, Korea, 25.269); Prof. Nguyen Hung T, NSW University of Technology (Australia, 33215); Prof. Nguyen Van Tuan, Garvan Institute (Australia, 39062); Professor Truong Nguyen Thanh, University of Utah (United States, 45612); Professor Vu Ha Van, Yale University (USA, 69.063); …

Reportedly, PLoS Biology Magazine has used Scopus & ISI database from 1960 to 2017 of nearly 7 million authors, scientists and filtered out the top leading scientists in the world.

Criteria for ranking scientists based on 6 cited data. This includes: total citations; Hirsch index h-index; hm-index index; number of citations for articles as the sole author; the number of citations to articles is the only author or the first author and the number of citations for the articles is the only author, first or last author.

TECHTIMES: https://www.techtimes.vn/en/chan-dung-3-nguoi-viet-nam-trong-top-100-000-nha-khoa-hoc-hang-dau-the-gioi/

GS Nguyễn Đình Đức – Trưởng PTN được mời tham gia Hội đồng biên tập của tạp chí quốc tế ISI uy tín

18.9.2019, GS Nguyễn Đình Đức được mời tham gia Hội đồng biên tập (Editorial Board) của tạp chí ISI có uy tín của thế giới trong lĩnh vực Engineering (hạng Q1, NXB Elsevier, tạp chí danh mục SCIE, IF =3.696):
 
Tạp chí : Alexandria Engineering Journal:
 
https://www.journals.elsevier.com/alexandria-engineering-journal/editorial-board
 
Như vậy, đến nay, là thành viên Ban biên tập của 6 tạp chí quốc tế ISI:
 
• The member of Editorial Advisory Board of Journal Cogent Engineering: (ISI Journal, NXB Taylor & Francis, UK).
 
• The member of Editor Board – Journal of Science: Advanced Materials and Devices (ISI journal, NXB Elsevier).
 
• The member of Editor Board – Journal of Science and Engineering of Composite Materials (SCIE journal, NXB De Gruyter, Germany).
 
• The member of Editor Board of Journal of Mechanical Engineering Science (SCI journal, NXB SAGE, UK)
 
• The member of Editorial Board of Journal “Science Progress” (SCIE Journal, NXB SAGE, UK).
 
• The member of Editorial Board of Alexandria Engineering Journal (SCIE journal, NXB Elsivier).
 
Tự hào vì tên tuổi của GS, các kết quả nghiên cứu của PTN, sau những nỗ lực vượt bậc và sự kiên trì, lao động quên mình, đã được cộng đồng khoa học quốc tế ngày càng biết đến và ghi nhận, tôn vinh. 

windows 10 pro kaufen

THÀNH QUẢ 10 NĂM XÂY DỰNG NHÓM NGHIÊN CỨU (2009-2019)

Nhóm nghiên cứu của GS Nguyễn Đình Đức:

THÀNH QUẢ 10 NĂM XÂY DỰNG NHÓM NGHIÊN CỨU (2009-2019) – MỘT CHẶNG ĐƯỜNG:

Nhóm nghiên cứu là tiền thân của PTN và cũng từ đó thành lập Bộ môn mới, Khoa mới, ngành mới.

Trên 250 bài báo, công trình;

136 BÀI ISI,

trong đó 95 bài chỉ số ảnh hưởng Impact Factor (IF) trên 2.0, 48 bài IF trên 3.0; 37 bài IF trên 4.0 và 13 bài IF trên 5.0;

1 bằng sáng chế,

Thành lập 1 PTN – Bộ môn mới Vật liệu và Kết cấu tiên tiến thuộc Khoa Cơ Kỹ thuật và Tự động hóa (2015);

Thành lập 1 Khoa mới Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng giao thông ở ĐH Công nghệ (2018) và Xây dựng PTN tiên tiến chống chịu các điều kiện khắc nghiệt thuộc Khoa;

Thành lập 1 ngành mới thạc sỹ Kỹ thuật hạ tầng (Civil Engineering) ở ĐH Việt Nhật (2016) và đến nay đã đào tạo và tuyển sinh Khóa 4; Xây dựng xong PTN kỹ thuật hạ tầng ở ĐH Việt Nhật;

Mở mới chuyên ngành đào tạo kỹ sư Vật liệu và Kết cấu tiên tiến (bằng Cơ học Kỹ thuật) và đến nay đào tạo được khóa thứ 4 chuyên ngành này with this site;

Mở mới đào tạo ngành kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng – Giao thông và năm nay tuyển sinh Khóa 3, được 106 em/98 chỉ tiêu;

Mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới ở ĐHQGHN về vật liệu và kết cấu thông minh; vật liệu nano và composite; tối ưu hóa; thích ứng với biến đổi khí hậu; năng lượng mới; kỹ thuật hạ tầng và công trình xây dựng; CMCN 4.0; ứng dụng composite và vật liệu tiên tiến trong kỹ thuật và an ninh quốc phòng,…

Đào tạo 6 NCS đã nhận bằng TS và đang đào tạo 10 NCS, mỗi năm công bố 15-20 bài trên các tạp chí quốc tế ISI uy tín.

Tổ chức nhiều HN quốc tế lớn ở trong và ngoài nước; và GS Nguyễn Đình Đức, Trưởng NNC – được mời làm invited speaker ở hầu hết tất cả các hội nghị quốc tế lớn ở nước ngoài; mở rộng hợp tác quốc tế với các đại học lớn của UK, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Úc,..

GS Đức cũng là thành viên Ban biên tập của 5 Tạp chí Quốc tế ISI. Ủy viên Hội đồng quốc tế về vật liệu thông minh có cơ lý tính biến đổi FGM.

Đấy là thành quả sau 10 năm kiên trì và gian khổ, vượt qua bao khó khăn thử thách, biết bao mồ hôi và nước mắt để xây dựng Nhóm nghiên cứu từ con số 0 (2009, khi GS Đức còn là Phó Hiệu trưởng ĐH Công nghệ) và được đến cơ ngơi như ngày hôm nay (2019).

Hết lòng vì sự nghiệp giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng nhân tài. Nghiên cứu khoa học hội nhập sánh vai cùng bạn bè quốc tế.

Phấn đấu không ngừng, không mệt mỏi mỗi ngày cho ĐHQGHN, cho tương lai của thế hệ trẻ và cho đất nước.

Cống hiến, thiệt thòi, hy sinh.

Kiên trì nhẫn nại vượt qua những thử thách, đố kỵ, ghen ghét, hẹp hòi !

Cao thượng ! Tha thứ và bao dung !

Giản dị, nhịn nhường, làm nên những điều vĩ đại !

Xin cảm ơn sự ủng hộ và giúp đỡ hết lòng của lãnh đạo ĐHQGHN, Ban giám hiệu ĐH Công nghệ, Ban giám hiệu ĐH Việt Nhật, BCN Khoa Cơ học Kỹ thuật và Tự động hóa, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ KHCN, các đối tác trong nước, quốc tế và tất các các thầy cô, đồng nghiệp trong và ngoài nước, các em NCS, HVCH, sinh viên trong Nhóm nghiên cứu.

Xin chúc các thầy cô và các em một năm học mới 2019-2020 thật tốt lành và thật nhiều thành công.

windows 10 education kaufen

THE LABORATORY REACHING INTERNATIONAL STANDARD IN VIETNAM

Professor Nguyen Dinh Duc’s Laboratory:

A LABORATORY REACHING INTERNATIONAL STANDARD  IN VIETNAM

Now, in Vietnam and many countries around the world, a department is a basic-level organization model which deploys to train common graduate and undergraduate levels in a universities. However, in some advanced research universities of some countries, such as Japan, a department model is combined with a laboratory one into a “two-in-one” model. Reality in Vietnam has also proved that, a laboratory model combined with research is a new and preeminent model.

Recently, a laboratory model as above has appeared in Vietnam. At VNU Hanoi – University of Engineering and Technology, a laboratory of Advanced Materials and Structures was established by Professor Dr.Sci. Nguyen Dinh Duc in 2015. The formation and development of this laboratory can become a experience lesson that other universities in Vietnam need to learn.

The way leading to success isn’t often easy. In early stage, the research group only had a teacher and some students. But with his dedication, Professor Dr.Sci. Nguyen Dinh Duc didn’t only have interesting lectures with deep professional knowledge, but he also “lighted” fires of scientific passion and job love of his students, arousing their creative potentials. Professor Dr.Sci. Duc and his students together tried and did research diligently. Finally, their efforts was remunerated. More and more their articles pulished in prestige international journals. This was a great source of encouragement for them, encouraging scientific research passions for other students. Therefore, more students came to him, the group was more and more crowded. By dedicated guidance of Professor Dr.Sci. Duc, many students improved their learning results, from learning ranks were average or good, they were passionate to study and became very good or excellent students after a period to be trained in the group.

Till now, Professor Dr.Sci. Nguyen Dinh Duc’s research group has been strong, it doesn’t not only have a large group including students and fellows, but also has many young doctors to join in. Most of students in the group become good engineers and have research results published in prestigious ISI international journals after graduating from the university. Some his successful students can be listed as Tran Quoc Quan (1991), a PhD student (now he is trainee in UK), who has 15 articles published in prestigious ISI international journals; Pham Hong Cong who has 18 ISI articles; Pham Toan Thang who has 5 ISI articles (now, he is a PhD student in Korea); Vu Thi Thuy Anh (a PhD student who has 7 ISI articles); Hoang Van Tung (had 5 ISI articles when defensing his PhD thesis in 2010), etc. Some other students such as Vu Dinh Quang, Vu Minh Anh, Nguyen Van Quyen, Tran Van Anh, Vu Dinh Luat, Hoang Van Tac, Nguyen Trong Dao, Ngo Tat Dat, Pham Thi Ngoc An, etc., especially Pham Dinh Nguyen – a third-year student, also have research results published with Professor Dr.Sci. Nguyen Dinh Duc in ISI international journals… Most of students in Mr. Duc’s group come from far provinces, their families are poor and some students have especially difficult family conditions.  However, all articles of he and his students are published internationally with internal force 100% made in VN, in a condition which lacks expense, equipment and laboratories.

On the research group foundation, VNU University of Engineering and Technology has established a laboratory of Advanced Materials and Structures.  This is a combination of two models: a department model (training fully levels from engineer, master to doctor) and a laboratory model (deploying scientific researches with modern equipment); concurrently has appointed Professor Dr.Sci. Nguyen Dinh Duc as a director of the laboratory. Now, the laboratory has already built a training program and deployed to train about 20 students who choose technical mechanics industry per year and train master and doctor levels in a field of technical mechanics.  Besides, the laboratory also attracts dozens of graduate students and fellows from all parts of the country come to research and study.

From Professor Dr.Sci. Nguyen Dinh Duc’s model, we can get a lesson: for success of a research group, the first, we need a talented and enthusiastic teacher to lead students.  The second, we need to catch up with advanced and modern researches of the world. The third, we need a training and research environment where has a high academic content such as VNU. The fouth, we need to arouse ambitions and passions for scientific research of young people. Above is the first and the most important factors creating success of a research group.

Professor Dr.Sci. Nguyen Dinh Duc says that, the focus of intensive research and the strength of this research group is fields of: composite, functional and nano materials. Now, the laboratory is also a leading research setting in fields of advanced structures made from functional materials with cracks, nano materials applied to increase energy conversion coefficient in solar panels, piezoelectric materials having changed mechanic and physics properties, auxetic materials (with negative Poisson coefficient and have abilities to decrease shock and absorb explosion wave), new composite materials having special properties applied in extreme conditions and special constructions.  Thence, a school of science about advanced materials and structures at Vietnam National University due to Professor Dr.Sci. Nguyen Dinh Duc leads is formed.

So, from a very primitive research group, from 2010 to now, Professor Dr.Sci. Duc has built a modern laboratory according to new model in Vietnam, training is combined with scientific research. With perseverance, passion and effort, he and his students who work in the laboratory have steadily and confidently reached the international standard. His laboratories have acquired many important results in research and contributed practically to the present life which reflected in articles, patents, and inventions. The members of the laboratory who own one or even two patents have published more than 100 high-value scientific articles in prestigious ISI international journals, several monographs published in Russian and English.  In addition, this is also the place to train many young talents, highly qualified experts in this field. From this success, PhD student Tran Quoc Quan, a member of the Lab, has been the youngest among the 3 talented young scientists (when he was PhD canditate only) so far to receive the most prestigious award of Mechanics named Nguyen Van Dao. Up to now, the Advanced Materials and Structural Laboratory has made its name in the domestic and foreign scientific community. Therefore, it is the pride of VNU University of Engineering and Technology and Vietnam National University. Professor Dr.Sci. Nguyen Dinh Duc – Director of the Laboratory has also been invited to participate in the editorial boards of many domestic and foreign scientific journals and has been reviewer for over 60 prestigious ISI journals in the word.

The laboratory has been having an equal cooperation relationship with reputable labs and scientists in leading universities such as Tokyo Institute of Technology and Tokyo University (Japan), University of Birmingham (United Kingdom), The University of Melbourne (Australia), Korea, Canada, etc. and has attracted many young doctors of major universities in the country (VNU University of Engineering and Technology, VNU University of Science, Vietnam Japan University, Le Quy Don University, University of Transport and Communications, etc.) in terms of research and training cooperation.

The success of this laboratory model has shown the preeminent strength in the training of students and researchers combined with scientific research to create pioneers in science for the country. Such young intellectuals trained in “made in Vietnam 100%” laboratories will be high-quality human resources, and it is the new factor contributing to the cause of industrialization, modernization, and integration.

Professor Dr.Sci. Nguyen Dinh Duc said that, besides the current research directions, the development strategy for the laboratory in the coming years is to focus on 3 modern research fields and have them applied in practical practices: Civil Engineering (related to math materials and structures for transport, construction and infrastructure works); New energy; Climate change (Rain and flood forecasts and solutions for designing and constructing infrastructure works to adapt to climate change).

Model of building and growing with domestic resources with careful planning has gradually developed from research group to the establishment of laboratory organization which is closely linked to training with research, combining research with practice like Advanced Material and Structure Lab at VNU University of Engineering and Technology. As a result, it creates a new model that is suitable for research universities in Vietnam. In recent years, this group research and laboratory which annually publish 10-15 articles in prestigious ISI journals, research results are invited to report at major international conferences, and now they are the same line with the strong international research groups.

With the support of the Government, the Ministry of Science and Technology, the Ministry of Education and Training, the president of VNU Hanoi and the Rector of VNU Hanoi – University of Engineering and Technology, the laboratory will surely develop stronger and be able to meet and interact with more talents.

Professor Dr.Sci. (Dr. Habilitation) Nguyen Dinh Duc is Vietnam’s leading expert in Composite, Advanced materials and Structures. He is the Director of Advanced Materials and Structural Laboratory in VNU Hanoi – University of Engineering and Technology.

Professor Dr.Sci ND Duc has published over 250 scientific papers and reports, including over 135 articles in ISI international journals. The famous professor has been giving lectures at many prestigious universities around the world and is an editorial board member of many prestigious ISI international journals.

 

windows 10 enterprise kaufen

GS.TSKH NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC VỚI NHỮNG CỐNG HIẾN VÀ ĐÓNG GÓP TRONG VIỆC THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN NHỮNG NGÀNH KHOA HỌC MỚI

GS.TSKH Nguyễn Đình Đức là một trong những nhà khoa học đầu ngành của Việt Nam trong lĩnh vực vật liệu và kết cấu tiên tiến. Ông cũng là người Thầy tâm huyết và dìu dắt nhiều thế hệ học trò thành tài. Nhưng một trong những đóng góp không nhỏ của ông đó là, thành lập và phát triển những ngành khoa học mới.

Thành lập những ngành, khoa mới

Đại học không chỉ là nơi giảng dạy và truyền thụ kiến thức, mà còn là cái nôi sáng tạo tri thức mới. Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo cần phải thông qua nghiên cứu khoa học. Ý thức được tầm quan trọng của việc gắn đào tạo với nghiên cứu, , GS Nguyễn Đình Đức đã bắt tay vào việc gây dựng và thành lập Nhóm nghiên cứu (NNC) ngay từ năm 2009, khi đang đảm nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). Mặc dù, mô hình đào tạo gắn với nghiên cứu cũng như vai trò của NNC trong trường đại học đã được nhắc đến từ lâu, nhưng trên thực tế vào thời gian này ở Việt Nam vẫn còn rất ít nhóm hoạt động hiệu quả. Đây chính là động lực cho GS. Nguyễn Đình Đức thành lập nhóm và thử nghiệm thành công.
Ban đầu, nhóm chỉ có Thầy và một vài học trò. Nhưng là người thầy tận tụy và tâm huyết với nghề, ông đã truyền cảm hứng cho học trò qua những bài giảng, “thắp lên” ngọn lửa đam mê khoa học, tình yêu ngành nghề, khơi dậy tiềm năng sáng tạo ở thế hệ trẻ. Một thời gian sau học trò đến với ông ngày một đông hơn. Thầy trò miệt mài cùng nhau, nghiên cứu và những bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín cũng ngày một nhiều. Năm 2015, trên nền tảng kết quả nghiên cứu thành công của nhóm, đồng thời nhận thấy sự phát triển của kỹ thuật, công nghệ hiện đại không thể thiếu sự tham gia của các vật liệu và kết cấu tiến tiến, GS Đức đã thành lập Phòng thí nghiệm và mở đào tạo chuyên ngành Vật liệu và Kết cấu tiên tiến tại Khoa cơ học Kỹ thuật và Tự động hóa (Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN). Đồng thời, để tạo điều kiện cho sinh viên có năng lực và đam mê nghiên cứu có điều kiện tiếp tục học cao hơn ở bậc sau đại học, ông đã chủ trì xây dựng đề án mở ngành đào tạo tiến sỹ Cơ học Kỹ thuật ở Trường Đại học Công nghệ vào năm 2013 và ngay sau đó ông đã có lứa sinh viên giỏi đầu tiên được chuyển tiếp làm NCS khi tuổi đời rất trẻ.

Không chỉ thành lập Phòng thí nghiệm, mở ngành mới với triết lý “học đi đôi với hành”, sinh viên, NCS không chỉ tiếp thu tốt kiến thức trên lớp mà còn phải giỏi trong nghiên cứu khoa học, GS Nguyễn Đình Đức còn có hoài bão xây dựng ĐHQGHN không chỉ đi đầu về khoa học cơ bản, mà còn phải vững mạnh về kỹ thuật và công nghệ. Đội ngũ trí thức gồm Thầy và trò phải tham gia giải quyết được những yêu cầu cấp bách của thực tiễn đề ra. Hơn nữa, trong bối cảnh Việt Nam hiện nay đang đô thị hóa, đẩy mạnh xây dựng hệ thống kỹ thuật hạ tầng, xây dựng- giao thông, với sự phát triển thần tốc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đã mở ra một cơ hội to lớn đối với việc đào tạo các ngành nghề mới này. Nắm bắt được cơ hội đó, Giáo sư Đức đã xây dựng chương trình đào tạo Ngành kỹ sư Công nghệ kỹ thuật – xây dựng giao thông và bắt đầu tuyển sinh từ 2017. Đến năm 2018, lãnh đạo ĐHQGHN và trường ĐH Công nghệ đã ủng hộ GS Đức thành lập Bộ môn Công nghệ kỹ thuật xây dựng giao thông trực thuộc trường (tương đương cấp Khoa). Theo tính toán khảo sát sơ bộ, trong vòng 5 năm tới Việt Nam cần khoảng 5 triệu kỹ sư, lao động trong lĩnh vực này. Việc đào tạo các em sinh viên, NCS ngành này sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.

Bên cạnh đó, với uy tín của nhà khoa học và quan hệ hợp tác với các cơ quan, trường đại học của Nhật Bản – quốc gia đầu tư ODA lớn nhất ở Việt Nam trong lĩnh vực kỹ thuật hạ tầng, GS Nguyễn Đình Đức đã đề xuất, xây dựng chương trình đào tạo thạc sỹ Kỹ thuật hạ tầng ở Đại học Việt Nhật với các hướng chuyên sâu cơ bản như: tính toán kết cấu và thiết kế; công nghệ -kỹ thuật tiên tiến trong xây dựng, thi công; nền móng công trình, vật liệu mới; quy hoạch; quản lý dự án và trở thành Giám đốc chương trình đầu tiên của ngành này. Đối tác chính của chương trình là Đại học Tokyo và 10 trường đại học lớn khác của Nhật Bản. Chương trình Kỹ thuật hạ tầng có sự tham gia giảng dạy trực tiếp của trên 50% là các giáo sư người Nhật. Năm 2015, chương trình đào tạo thạc sỹ kỹ thuật hạ tầng ở ĐH Việt Nhật đã được phê duyệt và bắt đầu tuyển sinh từ năm 2016.

Xây dựng và phát triển

Vượt qua muôn vàn khó khăn về tài liệu, cơ sở vật chất, chỗ làm việc, duy trì tổ chức hoạt động của nhóm, sau 8 năm xây dựng và phát triển, NNC của GS Đức đã lớn mạnh, không chỉ có đông đảo đội ngũ sinh viên, nghiên cứu sinh (NCS) mà còn có nhiều tiến sỹ trẻ tham gia với số lượng hơn 40 thành viên. Thành phần được mở rộng, không chỉ có các đơn vị của ĐHQGHN như ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Công nghệ, ĐH Việt Nhật mà còn có sự tham gia của nhiều NCS và tiến sỹ trẻ đến từ các trường đại học, viện nghiên cứu khác trên địa bàn cả nước và cả ở nước ngoài. Uy tín của nhóm nghiên cứu đã vang xa và có sức thu hút trong cộng đồng khoa học quốc tế.

Quan trọng hơn, nhóm đã “gặt hái” được nhiều thành tựu quan trọng trong nghiên cứu và đào tạo, đồng thời góp phần phục vụ thực tiễn. Cụ thể, nhóm đã công bố trên 250 bài báo, báo cáo khoa học, trong đó có 120 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế ISI (SCI, SCIE) có uy tín, được cấp 1 bằng sáng chế trong sản xuất chế tạo vật liệu nanocomposite ứng dụng chống thấm, xuất bản giáo trình và sách chuyên khảo (bằng tiếng Anh) phục vụ đào tạo đại học, sau đại học. Trong thời gian qua đã có 5 NCS bảo vệ thành công xuất sắc luận án tiến sỹ và hiện đang đào tạo 10 NCS, 2 trong số 4 giải thưởng Nguyễn Văn Đạo của ngành Cơ học thì đó là học trò của GS Đức (TS Hoàng Văn Tùng và TS Trần Quốc Quân).

Ngoài ra, bằng uy tín khoa học của mình, GS. Nguyễn Đình Đức cũng đã thu hút được đội ngũ cán bộ, giáo viên rất giỏi và giàu kinh nghiệm tham gia giảng dạy, hướng dẫn cho học sinh, NCS của những ngành, khoa mới thành lập. Đó là các giáo sư, giảng viên ưu tú đến từ các cơ quan: Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam, Học Viện Kỹ thuật Quân sự, ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐH Giao thông, ĐH Xây dựng, ĐH Kiến trúc, ĐH Thủy lợi,…Đồng thời, Viện Cơ học, Viện KHCN Xây dựng, Viện KHCN giao thông. Các doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh này như FECON, CONINCO,… cũng giúp đỡ, ủng hộ mạnh mẽ.

Bên cạnh các hướng nghiên cứu cơ bản, các đề tài khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ, đề tài của NCS trong các ngành mới này đã tập trung vào nghiên cứu một số vấn đề cấp bách trong thực tiễn như: nghiên cứu ổn định an toàn kết cấu dưới các loại tải trọng đặc biệt; vật liệu composite tiên tiến ứng dụng trong đóng tàu; gia cường sửa chữa cầu và các kết cấu công trình xây dựng bằng vật liệu composite; nghiên cứu kỹ thuật khoan cọc nhồi gia công nền móng trong thực tiễn ở Việt Nam; nghiên cứu về công trình xanh và tính toán hiện đại trong thiết kế công trình; sử dụng vật liệu nano làm tăng hiệu qủa sử dụng năng lượng mặt trời; đánh giá trữ lượng và tiềm năng của năng lượng điện gió tại khu vực hải đảo ngoài khơi Việt Nam; đánh giá hiệu quả của BRT; tối ưu hóa các điểm đỗ xe công cộng; v.v…Các sinh viên không chỉ tham gia nghiên cứu, mà còn được gửi đi thực tập thực tế tại các doanh nghiệp. Đặc biệt, các em học thạc sỹ ở ĐH Việt Nhật, với sự tài trợ của JICA được đi thực tập 3 tháng tại Nhật Bản. Nhờ có kiến thức thực tế cũng như chuyên môn vững vàng, sau khi tốt nghiệp đại học, các em đều học chuyển tiếp thạc sỹ, làm NCS, hoặc tìm được việc làm ngay ở các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Với chất lượng đào tạo tốt, một số em tốt nghiệp đại học ở ĐH Công nghệ và thạc sỹ ở ĐH Việt Nhật đã được nhận vào làm việc tại các doanh nghiệp của Nhật Bản và Hàn Quốc.

Hội nhập và sánh vai

Nhóm nghiên cứu của GS. Nguyễn Đình Đức luôn chú trọng nghiên cứu những lĩnh vực mới trong khoa học như: vật liệu chức năng FGM, Vật liệu nano polymer composite, vật liệu đặc biệt chịu tải trọng nổ,… Đây là những hướng nghiên cứu mới của thế giới. Cụ thể, GS Nguyễn Đình Đức đã bắt tay vào nghiên cứu vật liệu FGM năm 2005 và năm 2008 đã cùng NCS có công bố đầu tiên về ổn định tĩnh và động lực học của kết cấu tấm FGM. Kể từ đó đến nay, đã có nhiều bài báo và luận án thạc sỹ, tiến sỹ đề cập đến về vấn đề này. Vật liệu polymer, một vật liệu có nhiều lỗ rỗng và cơ bản là không dẫn điện. Nhưng ông đã nghiên cứu, bổ sung một cách hợp lý các hạt nano để làm giảm các lỗ rỗng, dưới tác động tích cực của một hiệu điện thế, vật liệu polymer, đặc biệt polymer hữu cơ có thể phát quang. Hiệu ứng này đã mở ra muôn vàn ứng dụng trong thực tế,…Kết quả nghiên cứu khoa học của ông và NNC đã được cộng đồng khoa học quốc tế đánh giá cao, được mời báo cáo tại nhiều hội nghị quốc tế tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn độ…

Thông qua buổi Seminar của các nhà khoa học hàng đầu về các kết cấu đặc biệt chịu tải trọng nổ của ĐH Melbourne (Úc) trong một chuyến công tác tại Việt Nam, sáu tháng sau, GS Đức và các cộng sự trong NNC đã có những bài công bố trên các tạp chí quốc tế về vấn đề này và sau đó đã tiến tới bedava bonus bedava bonus veren bahis siteleri canlı casino canlı bahis canlı bahis oyna canlı bahis sitesi canlı bahis ký kết hợp tác giữa NNC của ông và NNC của ĐH Melbourne.

GS Đức và NNC cũng đã hợp tác hiệu quả với các nhà khoa học hàng đầu của ĐH Birmigham trong lĩnh vực Machine learning (học máy – trên nền tảng trí tuệ nhân tạo) thông qua đề tài hợp tác của Quỹ Newton do Hội Khoa học Công nghệ Hoàng Gia Anh tài trợ năm 2017. Thuật toán tối ưu của bầy ong đã được các giáo sư của ĐH Birmingham đề xuất từ những năm 80 và đã có hàng trăm luận án tiến sỹ, hàng nghìn bài báo đã công bố của các nhà khoa học từ nhiều quốc gia nghiên cứu và phát triển mở rộng lý thuyết này ứng dụng trong thực tế và Machine learning. GS Nguyễn Đình Đức và các học trò của ông trong NNC đã tiếp thu, lĩnh hội và áp dụng cho các tối ưu hóa kết cấu FGM, và lần đầu tiên đã đăng cai tổ chức hội nghị quốc tế về tối ứu hóa của bầy ong tại ĐHQGHN vào tháng 3 năm 2018, thu hút được những nhà khoa học từ các trường đại học hàng đầu của Vương Quốc Anh và Trung Quốc tham gia.

GS Nguyễn Đình Đức cho biết, trọng tâm nghiên cứu chuyên sâu và thế mạnh của PTN là các lĩnh vực: composite, vật liệu chức năng và vật liệu nano, vật liệu thông minh. Bên cạnh đó, NNC và PTN của ông cũng là cơ sở nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực vật liệu nano composite ứng dụng trong công nghiệp đóng tàu, trong lĩnh vực năng lượng mới; các loại vật liệu và kết cấu auxetic có khả năng giúp giảm chấn, hấp thu sóng nổ cũng như có thể giúp lưu trữ lượng thông tin khổng lồ, đáp ứng yêu cầu của trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0; các vật liệu tiên tiến có tính năng đặc biệt sử dụng trong các điều kiện khắc nghiệt ở Việt Nam,…Từ đó đã hình thành nên trường phái khoa học về vật liệu và kết cấu tiên tiến gắn với thông minh, với cách mạng công nghiệp 4.0, với tăng trưởng xanh và phát triển bền vững ở ĐHQGHN do GS. Nguyễn Đình Đức đứng đầu.
GS Nguyễn Đình Đức còn là Trưởng ban tổ chức và giữ vai trò nòng cột của nhiều hội nghị quốc tế có uy tín như: Hội nghị quốc tế về Cơ học Kỹ thuật và Tự động hóa ICEMA 2010, ICEMA 2012, ICEMA 2014, ICEMA 2016; Workshop quốc tế thường niên Vietnam – Canada – Japan về composite; Hội nghị quốc tế về tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS TM 2018 (tháng 9 năm 2018) với sự tham gia của hơn 400 nhà khoa học, với hơn 200 báo cáo và 39 báo cáo mời của hàng trăm nhà khoa học hàng đầu từ 14 quốc gia tham dự.

GS Nguyễn Đình Đức cũng là trong số ít các nhà khoa học Việt Nam tham gia hội đồng biên tập của các tạp chí quốc tế có uy tín. Ông là thành viên hội đồng biên tập quốc tế của 4 tạp chí ISI là Cogent Engineering (Nhà xuất bản Taylor & Francis – Vương Quốc Anh), Journal of Science: Advanced Materials and Devices (Nhà xuất bản Elsevier, Hà Lan), Journal of Science and Engineering of Composite Materials (Nhà Xuất bản De Gruyter, Đức), Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C, Nhà xuất Bản SAGE, Viện KHCN Hoàng gia Anh) và được mời làm chuyên gia nhận xét, phản biện cho hơn 60 tạp chí ISI có uy tín của quốc tế. NNC, PTN và Khoa mới thành lập của GS Nguyễn Đình Đức đã và đang có quan hệ hợp tác bình đẳng, ngang tầm với các nhà PTN và các nhà khoa học có uy tín trong các trường đại học hàng đầu của Nhật Bản, Hàn Quốc, Vương quốc Anh, Úc, Canada,….như Đại học Công nghệ Tokyo và Đại học Tổng hợp Tokyo (Nhật Bản), Đại học Tổng hợp Melbourne (Úc), Đại học Birmingham (UK), ĐH Yonsei (Hàn Quốc), Đại học Tổng hợp Matxcova MGU (Liên bang Nga),…Ông cũng là thành viên của Hội đồng quốc tế về tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS, thành viên Ủy ban quốc tế về vật liệu chức năng thông minh có cơ lý tính biến đổi FGM.

Các học trò được ông đào tạo và dìu dắt đã tỏa đi bốn phương trời, làm việc trong các môi trường trong nước và quốc tế, được cơ quan, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đánh giá cao về trình độ và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ. Thậm chí có những em đào tạo trong nước ở NNC của GS Nguyễn Đình Đức còn xuất sắc hơn nhiều sinh viên, học viên cao học và NCS được đào tạo 100% ở nước ngoài.

Như vậy, với vai trò là người kiến tạo, cập nhật những hướng nghiên cứu mới nhất của thế giới trong NNC, vai trò nòng cột tổ chức nhiều hội nghị quốc tế có uy tín thành công, là thành viên của những Hội đồng biên tập tạp chí quốc tế có uy tín, đào tạo được những sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh sau khi ra trường đáp ứng được những tiêu chí khắt khe của các cơ quan và doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế…, đã chứng tỏ Thầy, trò của GS. Nguyễn Đình Đức và NNC đã và đang dần hội nhập và sánh vai với nền khoa học các nước trên thế giới. Kết quả đó cũng khẳng định vị thế ngành giáo dục đại học Việt Nam, của Đại học Quốc gia Hà Nội và vai trò của những người thầy cô giáo.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công nêu trên, tâm sự với chúng tôi, GS Nguyễn Đình Đức cũng trăn trở và ước ao giá như được đầu tư hơn nữa về cơ sở vật chất và kinh phí cho nghiên cứu, có cơ chế đột phá để thu hút nhân tài, sẽ giữ chân được nhiều hơn các em học sinh giỏi, tài năng ở lại trường tiếp tục theo đuổi con đường nghiên cứu, thay vì hiện nay các em phải bươn chải kiếm sống ở bên ngoài.
Trên cơ sở đó cũng sẽ thu hút được nhiều tiến sỹ trẻ tài năng ở nước ngoài về làm việc, và đội ngũ cán bộ của nhà trường sẽ ngày càng hùng hậu, sẽ có thêm nhiều công bố quốc tế và phát minh sáng chế hơn nữa.

Giáo sư Nguyễn Đình Đức cũng hy vọng những học trò do ông đào tạo sẽ trở thành những hạt nhân lan tỏa đam mê khoa học và sự cống hiến tới các bạn trẻ để góp phần xây dựng đất nước Việt Nam hội nhập và phát triển, vươn lên bứt phá ngoạn mục trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0.

Vân Hương

office 2019 kaufen