KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2018 NHÓM NGHIÊN CỨU CỦA GS NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU (NNC) CỦA GS NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC NĂM 2018:

– Công bố 20 bài báo ISI (SCI, SCIE).

– 1 Đề tài Nhà nước, 2 đề tài NAFOSTED đã được phê duyệt và đang triển khai nhiều hướng nghiên cứu cực mới về vật liệu tiên tiến, kết cấu thông minh, biến đổi khí hậu. Bắt đầu nghiên cứu về vật liệu composite chức năng thông minh (FGM) từ 2005 – 14 năm sau: 8/2018 – GS trưởng NNC đã trở thành thành viên chính thức của Ủy ban quốc tế về FGM gồm các nhà khoa học ưu tú của 12 quốc gia.

– 5 NCS đã tốt nghiệp, bảo vệ thành công xuất sắc luận án istanbul nakliyat TS, hiện đang đào tạo 11 NCS.

– Sinh viên K59H chuyên ngành vật liệu và tiên tiến tốt nghiệp kỹ sư. 1 thành viên NNC bảo vệ xuất sắc luận văn thạc sỹ (với 2 công bố ISI) và nhận học bổng toàn phần của Chính phủ Nhật sang làm NCS tại Nhật Bản.

– Tổ chức thành công 4 Hội thảo khoa học lớn, trong đó có 2 Hội thảo quốc tế lớn là Hội thảo về ứng dụng thuật toán của bầy ong trong tối ưu hóa (3/2018) và Hội thảo quốc tế Tính toán trong khoa học vật liệu ACCMS -TM (9/2018) với hơn 400 đại biểu tham gia, gần 100 nhà khoa học nước ngoài với 39 báo cáo mời của các chuyên gia hàng đầu, các nhà khoa học lớn có tên tuổi trên thế giới đến từ 14 quốc gia; Hội thảo Cách mạng công nghiệp 4.0 – Cơ hội và thách thức với các ngành Kỹ thuật, công nghệ (10/2018), Hội thảo quốc qia về xây dựng và phát triển các NNC trong các trường đại học Việt Nam (1/2019).

– Ký kết hợp tác với ĐH Công nghệ Swinburne (Úc) ; ĐH Kanto Gakuin của Nhật giúp chuyển giao công nghệ và đào tạo giáo viên, đỡ đầu đào tạo ngành kỹ sư xây dựng từ khi tuyển sinh cho đến khi tốt nghiệp, đến khi xong trọn vẹn 2 khóa đầu; Ký kết hợp tác với ĐH Nguyễn Tất Thành.

– Đặc biệt, năm 2018 đã thành lập Khoa mới (BM trực thuộc trường) Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng Giao thông (Civil Engineering). Đây là sự kiện có ý nghĩa lịch sử trong sự phát triển của nhà trường và ĐHQGHN. Một sự chuyển mình mạnh mẽ, từ NNC đã phát triển thành 1 tổ chức lớn, không chỉ công bố quốc tế mà còn hướng hoạt động nghiên cứu và đào tạo phục vụ thiết thực nhu cầu phát triên kinh tế xã hội của đất nước.

Một năm thật nhiều sự kiện, nhưng rất vui và thật đáng tự hào vì NNC đã góp phần nhỏ bé cho sự phát triển của Nhà trường, của ĐHQGHN và cho cả sự phát triển của ngành, và sự nghiệp đào tạo và bồi dưỡng nhân tài.

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các giáo sư đối tác từ UK, Úc, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, …; cảm ơn các bạn TS trẻ, NCS, học viên cao học, sinh viên ưu tú trong và ngoài nước tham gia Nhóm nghiên cứu năm mới dồi dào sức khỏe và ngày càng thật nhiều thành công. Cảm ơn các bạn đã hết lòng hết sức, tin tưởng, đồng cam cộng khổ, đồng hành cùng tôi, kiên trì vượt qua biết bao gian nan thử thách, để xây dựng và duy trì, phát triển Nhóm nghiên cứu; sát cánh với Thầy trong sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu trong hoàn cảnh dẫu còn nhiều khó khăn thiếu thốn, nhưng đầy tình thương yêu, tinh nhuệ, và thực sự đã vươn tầm quốc tế.

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và hết lòng ủng hộ giúp đỡ của lãnh đạo ĐHQGHN, lãnh đạo trường ĐH Công nghệ, Quỹ Nafosted, VP các chương trình KHGD, Bộ KHCN, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng các phòng, ban, các thầy cô và tất cả mọi người đã luôn dành cho thầy và trò trong NNC sự ủng hộ, động viên và khích lệ quý báu.

Kính chúc Thầy GS.TSKH Nguyễn Đình Đức và các TS trẻ, các cộng tác viên, các em NCS, học viên cao học, sinh viên trong NNC dồi dào sức khỏe, gặt hái thật nhiều thành công trong năm 2019, tiếp tục đóng góp xứng đáng vào sự phát triển của Trường ĐH Công nghệ và Đại học Quốc Gia Hà Nội.

GS Nguyễn Đình Đức tham gia Ủy ban quốc tế về FGM

Tháng 8/2018, Hiệp hội quốc tế về vật liệu chức năng thông minh có cơ lý tính biến đổi đã tổ chức Congress tại Nhật Bản ((GS Akira Kawasaki, Tohoku University, Nhật Bản và GS Omer Van Der Biest, Katholieke Universiteit Leuven, Bỉ – là đồng Chủ tịch) đã kết nạp Việt Nam là thành viên chính thức của Hiệp hội và nhất trí giới thiệu, phê chuẩn GS Nguyễn Đình Đức, ĐHQGHN đại diện cho các nhà khoa học của Việt Nam tham gia Ủy ban này.

Hiệp hội tập hợp tất cả các nhà khoa học trên toàn thế giới về vật liệu composite chức năng thông minh FGM. Ủy ban quốc tế có đại diện của 13 quốc gia, trong đó từ năm 2018 sẽ có đại diện của Việt Nam (Nghiên cứu và công bố quốc tế của GS Nguyễn Đình Đức và các nhà khoa học Việt Nam về FGM có uy tín và tiếng tăm trong cộng đồng khoa học quốc tế).

Sự kiện này mở ra cơ hội hợp tác, hội nhập quốc tế trên tầm cao mới cho các nhà khoa học Việt Nam.

DANH SÁCH THÀNH VIÊN ỦY BAN QUỐC TẾ VỀ FGMs:

1.[USA]

– Prof. Glaucio H. Paulino
Co-Chairman Department of Civil and Environmental
Engineering, Georgia Institute of Technology,
5142B Jesse W.Mason Building, 790 Atlantic Drive NW, Atlanta, GA30332

– Prof. Marek-Jerzy Pindera
Dept. of Civil Engineering School of Engineering and Applied Science
University of Virginia
Thornton Hall Charlottesville, Virginia
22904-4742

– Prof. Jeongho Kim University of Connecticut,
Civil & Environmental Eng.Dept.
261 Glenbrook Rd., Unit 3037
US-Storrs 06269

-Prof. Huming Yin Department of Civil Engineering and Engineering Mechanics, Columbia University
Address: 634 SW Mudd (Mail Code: 4709)
500 West 120th Street
New York, NY 10027

2.[GERMANY]
– Prof. Thorsten Gerdes University of Bayreuth,
Keylab Glastechnologie, Lehrstuhl Keramische Werkstoffe, 95440 Bayreuth, Germany

3.[FRANCE]
Prof. Dr. Jean-François Silvain Institut de Chimie de la Materiere Condensee de Bordeaux, ICMCB-CNRS,
87, Avenue du Docteur Albert Schweitzer, F-33608 PESSAC Cedex, France

4. [BELGIUM]
Prof. Omer Van Der Biest
Co-Chairman of IACFGM Dept. of Metallurgy and Materials Engineering
Katholieke Universiteit Leuven
Kasteelpark Arenberg 44
3001 Heverlee-Leuven

5. [FINLAND]
Prof. Michael M. Gasik
Aalto University Foundation, School of Chemical Technology (Aalto CHEM), Dept. Material Science & Engineering, P.O.Box 16100, FIN-00076 AALTO, Finland

6. [RUSSIA]
-Prof. Evgeny Levashov
Scientific-Educational Center of SHS,
Head of the Department “Powder Metallurgy and Functional Coatings”, National University of Science and Technology “Moscow Institute of Steel and Alloys”, Leninsky Prospect, 4, Moscow, RU-119049

-Dr. Vladimir Sanin Institute of Structural Macrokinetics and Materials Science (ISMAN)
Lab. SHS Melts and Cast Materials
Chernogolovka, Moscow reg., 142432 Russia

7. [CHINA]
-Prof. Lianmeng Zhang State Key Laboratory of Advanced Technology for Materials Synthesis and Processing, Wuhan University of Technology
Wuhan 430070

-Prof. Qiang Shen State Key Laboratory of Advanced Technology for Materials Synthesis and Processing, Wuhan University of Technology, 122 Luoshi Road,
Wuhan 430070

-Prof. Qingjie Zhang State Key Laboratory of Materials Synthesis
and Processing, Wuhan University of Technology,
Wuhan 430070

-Prof. Wei Pan Department of Materials Science and Engineering, Tsinghua University
Beijing, 100084 China

-Prof. Chang-Chun Ge University of Science and Technology Beijing, Institute of Powder Metallurgy and Advanced Ceramics
Xue Yuan Lu No.30, Beijing 100083,China

-Dr. Xiao-Na Ren Institute of Powder Metallurgy and Advanced Ceramics, School of Materials Science and Engineering, University of Science and Technology Beijing,
30 Xueyuan Road, Beijing 100083, China

-Prof. Jing-Feng Li
Department of Materials Science and Engineering,
Tsinghua University, Beijing, 100084, P. R. China

-Prof.Zhangjian Zhou School of Materials Science and Engineering, University of Science and Technology Beijing, Lab. of Special Ceramics & P/M, Beijing 100083, China

8. [TURKEY]
Assoc. Prof.
Serkan Dag
Middle East Technical University
Department of Mechanical Engineering, Room # B318, METU, Ankara 06531

9. [BRAZIL]
-Prof. Fernando A. Rochinha Federal University of Rio De Janeiro (UFRJ), Mechanical Engineering Department, Centro de Tecnologia, Bloco G, Sala 203/204,
Cidade Universitária – Ilha do Fundão
PO Box 68503
Rio de Janeiro, 21945-970

– Prof. Emilio C.N.Silva Department of Mechatronics and Mechanical Systems Engineering, University of Sao Paulo,
Av. Professor Mello Moraes, 2231, Sao Paulo,
SP, Brazil, 05508-900

– Prof. Luis Augusto Rocha UNESP – Universidade Estadual Paulista “Júlio de Mesquita Filho”
Faculdade de Ciências, Campus de Bauru (www.fc.unesp.br)
Departamento de Física
Av. Eng. Luiz Edmundo Carrijo Coube, 14-01
17033-360 – Bauru –
SP Brazil

10. [SLOVENIA]
Dr. Sasa Novak Jozef Stefan Institute, Department for Nanostructured Materials – K7, Jamova 39,
SI-1000 Ljubljana, Slovenia

11. [KOREA]
Prof. Hansang Kwon
Department of Materials System Engineering,
Engineering Building 7, Pukyong National University
365 Sinseon-ro, Nam-gu,Busan 608-739, South Korea

12. [VIETNAM]
Prof. Nguyen Dinh Duc
Vietnam National University, Hanoi
Advanced Materials and Structures Lab.,
144 Xuan Thuy Road, Cau Giay District, Hanoi, Vietnam

13. [JAPAN]
– Prof. Akira Kawasaki
Chairman & Secretary of IACFGMs
Department of Materials Processing,
Graduate School of Engineering,
Tohoku University,
6-6-02 Aza-Aoba, Aramaki, Aoba-ku, Sendai, 980-8579 Japan

– Prof. Emeritus Yoshinari Miyamoto Toyotanso, Co.
5-7-12 Takesima, Nisiyodogawa-ku, Osaka, 555-0011, Japan

-Dr. Akinaga Kumakawa
Japan Aerospace Technology Foundation, adana escort adana escort adana escort mersin escort mersin escort mersin escort eryaman escort ankara escort eryaman escort adana escort eryaman escort mersin escort 2-1-40 Takamori, Izumi-ku, Sendai, 981-3203 Japan

-Dr. Yoshikazu Shinohara,
National Institute for Materials Science
1-2-1, Sengen, Tsukuba, Ibaraki 305-0047

-Prof. Takashi Goto Institute for Materials Research, Tohoku University, Katahira 2-1-1, Aoba, Sendai, Japan

-Prof. Yoshimi Watanabe Department of Physical Science and Engineering, Graduate School of Engineering, Nagoya Institute of Technology, Gokiso-cho, Showa-ku,
Nagoya 466-8555, Japan

-Prof. Kazuhiro Hasezaki
Tokushima University, 2-1 Minamijyousanjima,
Tokushima 770-8506, Japan

-Prof. Soshu Kirihara Joining and Welding Research Institute, Osaka University, Mihogaoka 1-11, Ibaraki,
Osaka 567-0047, Japan

Emeritus members :
-Prof. Emer. Wolfgang G.J. Bunk
Am Hagen 14, D-51503
Roesrath-Forsbach, Germany

-Prof. Emer. Fazil Erdogan
Me-Mech. Dept. Bldg. 19
Lehigh University
Bethlehem, PA 18015, USA

GS NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC

GS.TSKH NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC, GIÁM ĐỐC PTN VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU TIÊN TIẾN – ĐHCN, ĐHQGHN

NGUYEN DINH DUC, Dr.Sci., Full Professor of Vietnam National University, Hanoi (VNU, Hanoi)

Vice-President of Vietnamese Association in Mechanics

The Head of Laboratory of Advanced Materials and Structures,

The Dean of Department of Engineering and Technology in Civil Engineering and Transportation,

University of Engineering and Technology (UET) – Vietnam National University, Hanoi.

Program Director of Infrastructure Engineering Program of Vietnam-Japan University (VJU)

Director of Undergraduate and Postgraduate Academic Affairs Department, VNU, Hanoi

Contact Address: Administration Building,

D2- 144 Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi

Tel: 84-24- 37547978; Fax: 84-24- 37547724;

Email: ducnd@vnu.edu.vn; Homepage : http://www.uet.vnu.edu.vn/~ducnd

1. EDUCATION

B.Sc.: 1984, Hanoi State University, Faculty of Math. & Mech., Hanoi, Vietnam

Ph. D: 1991, Moscow State University, Faculty of Math. & Mech. , Moscow – Russia

Dr.Sc: (Habilitation) 1997, Laboratory of Mechanics of composite materials – Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of Sciences, Moscow – Russia.

Post-doctoral at Moscow State University (1991-1993)

Guest research professor at Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of sciences (1999-2001)

Visiting professor at Japan Advanced Institute of Sciences and Technology (2006-2009)

Guest research professor at University of Birmingham, UK (2016-2017)

Visiting professor at Sejong University, Korea (2017-2018)

2. CAREER

– 1980-1984: Student of Dept.of. Maths. & Mech., Hanoi State University, (B.Sc – 1984).

– 1985-10/1986: Lecturer of Dept.of. Maths. & Mech., Hanoi State University.

– 10/1986- 9/1991: Post-graduate for Ph.D Dissertation at Dept. of Maths. & Mech. , Moscow State University. (Ph.D-1991).

– 10/1991-6/1993: Post-doctoral at Dept. of Mathe. & Mecha., Moscow State University.

– 6/1993-12/1997: Post-graduate for Dr.Sci. (Dr. Habilitation) Dissertation at Laboratory of Mechanics of composite, Mechanical Engineering Research Institute of Russ. Acad. of Sci. (Dr.Sc -1997).

– 12/1997-8/1999: Researcher of Laboratory of Mechanics of composite, Mechanical Engineering Research Institute of Russian Academy of sciences.

– The member of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front in period 1999-2004.

– 9/1999 -12/2001: Guest Research Professor – Main researcher of Laboratory of Mechanics of composite, Mechanical Engineering research Institute of Russian Academy of sciences.

– The Vice-President and Secretary general of Vietnam Science-Technical Association in Russia (1999-12/2001). The foreign member of Russian Academy of Natural Sciences and the member of International Academy of Scientific Inventions and Patents (since 1999).

– 2/2002-6/2003: Lecture – Faculty of Mathematics, Mechanics and Information, University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi

– 7/2002-9/2003: Expert of External Affairs and Economic Department of the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front. Guest Lecturer of University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi; The Head of Editorial Board of Mathematics and Physics Journal (in English) of Vietnam National University, Hanoi (since 2002).

– 9/2003-3/2004: Expert of School of Graduate Studies, Vietnam National University, Hanoi (VNU). Guest Lecturer of University of Sciences, Vietnam National University – Hanoi.

– 3/2004-9/2004: Vice-Director of Academic Affairs Department, Vietnam National University, Hanoi (VNU). Vice-President of Vietnamese Young Scientist Association in Vietnam (2004-2010).

– 10/2004-2/2005: Vice Director of Science and Technology Department, Vietnam National University , Hanoi (VNU).

– 2/2005 – 11/2008: Director of Science and Technology Department, Vietnam National University, Hanoi (VNU). The secretary of the Council for Science and Education of Vietnam National University, Hanoi.

– Associate Professor (2007). The Third Prize of “Talented Vietnamese National Award ” (in Vietnam, 2008). Visiting professor at Japan Advanced Institute of Sciences and Technology (2006-2009)

– 11/2008- 9/2012 : Vice President of University of Engineering and Technology – Vietnam National University, Hanoi.

– 10/2012- Present:

• Full professor (2013).

• Vice-President of Vietnamese Association in Mechanics

• The member of the Vietnam Council of Professor in Mechanics

• The Head of Laboratory of Advanced Materials and Structures,

University of Engineering and Technology (UET).

• Director of Infrastructure Engineering Program of Vietnam-Japan University (VJU)

• Director of Undergraduate and Postgraduate Academic Affairs Department, Vietnam National University, Hanoi.

3. TEACHING EXPERIENCE

– Continuum Mechanics

– Mechanics of Deformed Solid

– Mechanics of Composite Materials

– Strength of Material and Mechanics of Structures

– Functional Materials

– The Theory of Elastic and Plastic

– The Theory of Plates and Shells

4. RESEARCH INTEREST AND SPECIALIzATION

– Mechanics of composite materials

– Dynamic and Vibration of Advanced Structures

– Nonlinear stability of FGM plates and shells

– Composite structures with dynamic crack propagation

– Constructions and composite structures subjected to special loads

– Piezoelectric composite and auxetic materials

– Nano composite materials in renewable Energy

– Composite with space structure (Carbon-carbon composite 3D, 4D)

– Three phase polymer composite and nanocomposite polymer

– Advanced materials and Structures in Civil Engineering

– Applied Mathematics and Mechanics

5. BOOKS (monographs and text books)

1. Nguyen Dinh Duc, The spherofibre composite with space structure, URSS Publishing House, Moscow, Russia, 2000, 242 pages (Monograph in Russian).

2. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Hoa Thinh, Composite materials – Mechanics and Technology of manufacture, Science and Technics Publishing House, Hanoi, Vietnam, 2002, 364 pages (Monograph in Vietnamese).

3. Nguyen Dinh Duc, Dao Nhu Mai, Strength of the Materials and Structures. Vietnam National University Press, Hanoi, 2012, 292 pages (Text book in Vietnamese).

4. Nguyen Dinh Duc, Nonlinear Static and Dynamic Stability of Functionally Graded Plates and Shells. Vietnam National University Press, Hanoi, 2014, 724 pages (Monograph in English).

6. REFEREEING ACTIVITY:

6.1. Reviewer for the following ISI international journals:

1. J. Computational Materials Sciences (SCI, Elsevier)

2. International Journal of Mechanical Sciences (SCI, Elsevier)

3. International Journal of Non-Linear Mechanics (SCI, Elsevier)

4. J. Composite Structures (SCIE, Elsevier)

5. J. Mechanic of Composite Materials (SCIE, Springer)

6. Journal of Engineering Mathematics (SCIE, Springer)

7. Journal of Mechanics of Science and Technology (SCIE, Springer)

8. Journal of Vibration and Control (SCIE, SAGE)

9. Journal of Composite Materials (SCIE, SAGE)

10. Journal of Vibration and Acoustic, ASME

11. Journal of Engineering Mechanics (SCI, ASCE)

12. International Journal of Structural Stability and Dynamics (SCIE, World Scientific)

13. Journal of Zhejiang University-SCIENCE A (SCIE, Springer)

14. Engineering Failure Analysis (SCIE, Elsevier)

15. Acta Astronautica (SCIE, Elsevier)

16. Meccanica (SCI, Springer)

17. Mechanics Based Design of Structures and Machines (SCI, Taylor & Francis)

18. Science and Engineering of Composite Materials (SCIE, De Gruyter)

19. ZAMM – Zeitschrift fuer Angewandte Mathematik und Mechanik (Journal of Applied Mathematics

and Mechanics, Germany)

20. Cogent Engineering (UK, Taylor & Francis, Scopus journal)

21. J. of the Brazilian Society of Mechanical Sciences and Engineering (SCIE)

22. Mechanics of Advanced Materials and Structures (Taylor & Francis, SCIE)

23. Applied Mathematical Modelling (Elsevier, SCIE)

24. Journal of Theoretical and Computational Science (OMICS Publishing)

25. Scientia Iranica (SCIE, Sharif University of Technology)

26. J. Aerospace Science and Technology (Elsevier, SCI).

27. Computer Methods in Applied Mechanics and Engineering (Elsevier, SCI)

28. KSCE Journal of Civil Engineering (Springer, SCIE)

29. Mechanic Research Communications ((Elsevier, SCI)

30. Ocean Engineering (Elsevier, SCI).

31. Earthquake Engineering and Engineering Vibration (Springer, SCIE)

32. Journal of Sandwich Structures and Materials (SAGE, SCIE)

33. Journal of Computational and Nonlinear Dynamics (The American Society of Mechanics Engineers)

34. Acta Mechanica (Springer, SCI)

35. Composite Part B: Engineering (Elsevier, SCI)

36. Iranian Journal of Science and Technology, Transactions of Mechanical Engineering (Publisher

of Shiraz University, SCIE)

37. Engineering Optimization (Taylor & Francis, SCIE)

38. Smart Structures and Systems – International journal (Techno-Press, SCIE)

39. Part C: Journal of Mechanical Engineering Science (SAGE, SCI)

40. Advanced in Mechanical Engineering (SAGE, SCIE)

41. Advanced in Composite Material (Taylor & Francis, SCIE)

42. Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C)

43. International Journal of Mechanics and Materials Design (Springer, SCIE)

44. Applied Mathematics and Mechanics – English Edition (Springer, SCIE)

45. Engineering Structures (Elsevier, SCI)

46. Computers & Structures (Elsevier, SCI)

47. Science China Technological Sciences (Springer, SCI)

48. Intelligent Material Systems and Structures (SAGE, SCIE)

49. Advanced in Engineering Software (Elsevier, SCIE)

50. Proceeding A: Mathematical, Physical and Engineering Sciences

(The Royal Society Publishing).

51. The European Physical Journal Plus (Springer, SCI)

52. Steel and Composite Structures (Techno-Press, SCI)

53. Smart Structures and Systems (Techno-press, SCIE)

54. Earthquakes and Structures (Techno-Press, SCIE)

55. Computers & Mathematics with Applications (Elsevier, SCI)

6.2. The Head of Editorial Board of Journal of Mathematics and Physics, Vietnam National University, Hanoi (since 2002).

• The member of Editorial Advisory Board of Journal Cogent Engineering: http://cogentoa.tandfonline.com/page/aboutJournal?journalCode=oaen20 (UK, Taylor & Francis, Scopus Journal).

• The member of Editor Board (The Head of Engineering and Technology Session) of Vietnam Technology and Sciences Journal – Vietnam Ministry of Technology and Science.

• The member of Editor Board – Journal of Science: Advanced Materials and Devices (journal in http://www.sciencedirect.com, ISI journal, Elsevier).

• The member of Editor Board – Journal of Science and Engineering of Composite Materials (De Gruyter, ISI journal): http://www.degruyter.com/view/j/secm

• The member of Editor Board of Journal of Mechanical Engineering Science (Proc. IMechE Part C, SCI journal, SAGE)

• The member of Editor Board of Journal Science Progress (SCIE journal, SAGE)

• Guest Editor of Special Issue on “Advances in hybrid composite materials and structures” of ISI Journal: Advances in Mechanical Engineering (2016).

• Guest Editor of Special Issue on “Smart Nanostructures – 2017”, Journal of Applied and Computational Mechanics: http://jacm.scu.ac.ir/news?newsCode=71

•  Vice-Chairman of the Vietnam Council of Professor in Mechanics

7. PUBLICATIONS:  256  publications (183 papers in International journals and International Conferences, including 136 papers in SCI, SCIE, Scopus listed journals) [IF trên 2.0: 95 bài ; IF trên 3.0: 48 bài; IF trên 4.0: 37 bài;  IF trên 5.0: 13  bài ] :

  1. Phuc Pham Minh, Nguyen Dinh Duc (2019). The effect of cracks on the stability of the functionally graded plates with variable-thickness using HSDT and phase-field theory, J. Composites Part B: Engineering 175 (2019) 107086 (Elsevier, SCI, IF=6.864).
  2. Pham Dinh Nguyen, Vu Dinh Quang, Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear vibration of carbon nanotube reinforced composite truncated conical shells in thermal environment. Accepted for publication. International Journal of Structural Stability and Dynamics (World Scientific, SCIE, IF=2.15).
  3. Ngo Dinh Dat, Nguyen Dinh Khoa, Pham Dinh Nguyen, Nguyen Dinh Duc (2019). An analytical solution for nonlinear dynamic response and vibration of FG-CNT reinforced nanocomposite elliptical cylindrical shells resting on elastic foundations. ZAMM – Zeitschrift fuer Angewandte Mathematik und Mechanik Accepted for publication (WILEY, SCIE,  IF= 1. 467).
  4. Pham Minh Vuong, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear vibration of FGM moderately thick toroidal shell segment within the framework of Reddy’s third order-shear deformation shell theory. International Journal of Mechanics & Materials in Design (MAMD) (Springer, SCIE, IF=3.143).
  5. Nguyen Dinh Khoa, Hoang Thi Thiem, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear buckling and postbuckling of imperfect piezoelectric S-FGM circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers in thermal environment using Reddy’s third-order shear deformation shell theory. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol. 26(3), pp.248-259 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.873).
  6. Do Quang Chan, Tran Quoc Quan, Seung-Eock Kim, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear dynamic response and vibration of shear deformable piezoelectric functionally graded truncated conical panel in thermal environments. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol. 77, 103795: https://doi.org/10.1016/j.euromechsol.2019.103795 (Elsevier, SCI, IF = 2.931).
  7. Vinyas M., Sundar S., Nguyen-Thoi.T, F., Duc ND (2019). A finite element based assessment of free vibration behaviour of circular and annular magneto-electro-elastic plates using higher order shear deformation theory. Journal of Intelligent Material Systems and Structures. (SAGE, SCIE, IF=2.582), https://doi.org/10.1177/1045389X19862386.
  8. Seung-Eock Kim, Nguyen Dinh Duc, Vu Hoai Nam, Nguyen Van Sy (2019). Nonlinear vibration and dynamic buckling of eccentrically oblique stiffened FGM plates resting on elastic foundations in thermal environment, Thin Walled Structures, Vol. 142, pp.287-296 (Elsevier, SCIE, IF=3.488).
  9. Van Q. Doan, Van Nguyen Dinh, Hiroyuki Kusaka, Thanh Cong, Ansar Khan, Toan Van Du, and Nguyen Dinh Duc (2019). Usability and Challenges of Offshore Wind Energy in Vietnam. Revealed by the Regional Climate Model Simulation. SOLA, Vol, 15, pp. 113−118 (Published by the Meteorological Society of Japan, SCIE, IF = 1.069).
  1. Nguyen Dinh Duc, Vu Hoai Nam, Nguyen Huy Cuong (2019). Nonlinear post-buckling of eccentrically oblique stiffened functionally graded doubly curved shallow shells based on improved Donnell equations. Accepted for publication. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834).  
  1. Ngo Dinh Dat, Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear thermal vibration of carbon nanotube polymer composite elliptical cylindrical shells. International Journal of Mechanics and Materials in Design , DOI 10.1007/s10999-019-09464-y (Springer, SCIE, IF=3.143).
  1. Tran Quoc Quan, Nguyen Huy Cuong, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear buckling and post-buckling of eccentrically oblique stiffened sandwich functionally graded double curved shallow shells. J Aerospace Science and Technology, Vol.90, pp.169-180 (Elsevier, SCI, IF=2.829).
  1. Nguyen Dinh Khoa, Vu Minh Anh, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear dynamic response and vibration of functionally graded nanocomposite cylindrical panel reinforced by carbon nanotubes in thermal environment. Journal of Sandwich Structures and Materials, DOI: 10.1177/1099636219847191 (SAGE, SCIE, IF=5.05).
  2. Do Quang Chan, Pham Dinh Nguyen, Vu Dinh Quang, Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear buckling and post-buckling of functionally graded carbon nanotubes reinforced composite truncated conical shells subjected to axial load. Steel and Composite Structures, An International Journal, 31 (3), pp.243-259 (Techno-Press, Scopus Journal, IF=3.594)
  3. Nguyen Dinh Duc, Homayoun Hadavinia, Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Khoa (2019). Free vibration and nonlinear dynamic response of imperfect nanocomposite FG-CNTRC double curved shallow shells in thermal environment. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.75, pp.355-366 (Elsevier, SCI, IF = 2.829).
  4. Minh-Chien Trinh, Dinh-Duc Nguyen, Seung-Eock Kim (2019). Effects of porosity and thermomechanical loading on free vibration and nonlinear dynamic response of functionally graded sandwich shells with double curvature. J Aerospace Science and Technology, Vol. 87, pp.119-132 (Elsevier, SCI, IF=2.829).
  5. Vinyas M, Nischith G, Loja M.A.R, Ebrahimi F, Nguyen Dinh Duc (2019). Numerical analysis of the vibration response of skew magneto-electro-elastic plates based on the higher-order shear deformation theory. Composite Structures, Vol. 214, pp.132-142 (Elsevier, SCIE, IF =4.829).
  6. Do Quang Chan, Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2019). Vibration and nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened functionally graded composite truncated conical shells in thermal environments. Acta Mechanics, Vol. 230, pp.157-178, (Springer, Nature Index, SCI, IF = 2.166)
  7. Pham Hong Cong, Pham Thanh Long, Nguyen Van Nhat, Nguyen Dinh Duc (2019).  Geometrically nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened circular cylindrical shells with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs core layer. International journal of Mechanical Sciences, Vol. 152, pp.443-453 (Elsevier, SCI, IF = 4.134).
  8. Thanh Trung Tran, Nam Hoang Nguyen, Thom Van Do, Phung Van Minh, Nguyen Dinh Duc (2019). Bending and thermal buckling of unsymmetric functionally graded sandwich beams in high temperature environment based on a new third order shear deformation theory. Journal of Sandwich Structures and Materials, Accepted for publication (SAGE, SCIE, IF=5.05).
  9. Vuong M. Pham, Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear buckling and post-buckling of FGM toroidal shell segment under torsional load in thermal environment within Reddy’s third-order shear deformation shell theory. J Mechanics of Composite Materials, Vol. 55(4), pp.467-482 (NXB Springer, SCIE, IF=0.834).
  10. Do Quang Chan, Vu Do Long and Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear buckling and post-buckling of FGM shear deformable truncated conical shells reinforced by FGM stiffeners. Mechanics of Composite Materials, Vol. 54 (6), pp.754-764 (Springer, SCIE, IF = 0.834).
  11. Van Q. Doan, Hiroyuki Kusaka , Toan V. Du , Duc D. Nguyen, and Thanh Cong (2018). Numerical Approach for Studying Offshore Wind Power Potential Along the Southern Coast of Vietnam. Proceedings of the 1st Vietnam Symposium on Advances in Offshore Engineering, VSOE 2018, https://link.springer.com/chapter/10.1007/978-981-13-2306-5_33, pp.245-249 (NXB Springer).
  12. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen, Nguyen Huy Cuong, Nguyen Van Sy, Nguyen Dinh Khoa (2018). An analytical approach on nonlinear mechanical and thermal post-buckling of nanocomposite double-curved shallow shells reinforced by carbon nanotubes. Journal of Mechanical Engineering Science, 233(11), pp. 3888-3903, https://doi.org/10.1177/0954406218802921 (SAGE, SCI, IF=1.359).
  13. Duc Nguyen Dinh, Pham Hong Cong (2018). Nonlinear dynamic response and vibration of sandwich composite plates with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs. Journal of Sandwich Structures and Materials, Vol. 20 (6), pp.692-717 (SAGE, SCIE, IF=5.05).
  14. Nguyen Dinh Duc, Doan Hong Duc, Do Van Thom, Trinh Duc Truong (2018). A static buckling investigation of multi-cracked FGM plate based phase-field method coupling the new TSDT. Acta Mechanica, (Springer, Nature Index, SCI, IF = 2.166), https://doi.org/10.1007/s00707-018-2256-6.
  15. Hoa Trong Hoang, Pham The Dung, Nguyen Dinh Duc (2018). Innovation practices at Vietnamese manufactures: the impacts of innovation on profitability and growth. Economic Bulletin, Vol. 38 (3), pp. 1457-1466 (Springer, ISI, IF =1.05).
  16. Pham Minh Vuong, Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear response and buckling analysis of eccentrically stiffened FGM toroidal shell segments in thermal environment. Journal Aerospace Science and Technology, Vol. 79, pp. 383-398 (Elsevier, SCI, IF=2.829).
  17. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2018). New approach to investigate nonlinear dynamic response and vibration of functionally graded multilayer graphene nanocomposite plate on viscoelastic Pasternak medium in thermal environment. J Acta Mechanica, Vol.229, pp 3651-3670, https://doi.org/10.1007/s00707-018-2178-3, (Springer, Nature Index, SCI, IF=2.166).
  18. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Dinh Khoa, Hoang Thi Thiem (2018). Nonlinear thermo-mechanical response of eccentrically stiffened Sigmoid FGM circular cylindrical shells subjected to compressive and uniform radial loads using the Reddy’s third-order shear deformation shell theory. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol 25(13), pp.1157-1167, http://dx.doi.org/10.1080/15376494.2017.1341581 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.873).
  19. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Pham Hong Cong, Ngo Dinh Dat, Nguyen Dinh Khoa (2018). Geometrically nonlinear dynamic response and vibration of shear deformable eccentrically stiffened FGM cylindrical panelssubjected to thermal, mechanical and blast loads. J. Sandwich Structures and Materials, https://doi.org/10.1177/1099636218765603 (SAGE, SCIE, IF=5.05).
  20. Phuc Pham Minh, Thom Van Do, Doan Hong Duc, Nguyen Dinh Duc (2018). The stability of cracked rectangular plate with variable thickness using phase field method. Thin Walled Structures, Vol. 129, pp.157-165 (Elsevier, SCIE, IF =3.488).
  21. Pham Hong Cong, Trinh Minh Chien, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear thermo-mechanical buckling and post-buckling response of porous FGM plates using Reddy’s HSDT. Journal Aerospace Science and Technology, Vol. 77, pp.419-428 (Elsevier, SCI, IF=2.829).
  22. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Phuc Minh Pham, Nguyen Dinh Duc (2019). Validation simulation for free vibration and buckling of cracked Mindlin plates using phase-field method”. J. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol. 26(12), pp.1018-1027, DOI: 10.1080/15376494.2018.1430262 (Taylor & Francis, SCIE, IF= 2.873)
  23. Nguyen Dinh Duc, Vu Dinh Quang, Pham Dinh Nguyen, Trinh Minh Chien (2018). Nonlinear dynamic response of FGM porous plates on elastic foundation subjected to thermal and mechanical loads using the first order shear deformation theory. Journal of Applied and Computational Mechanics, Vol 4(4), pp. 245-259, DOI: 22055/JACM.2018.23219.1151, IF=0.78.
  24. Pham Hong Cong, Nguyen Duy Khanh, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2018). New approach to investigate nonlinear dynamic response of sandwich auxetic double curves shallow shells using TSDT. Composite Structures, Vol. 185, 455-465 (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  25. Nguyen Dinh Duc, Truong Duc Trinh, Thom Do Van, Duc Hong Doan (2018). On the buckling behavior of multi-cracked FGM plates. Proceedings of The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam, pp.29-45, https://link.springer.com/book/10.1007/978-981-10-7149-2 (Springer, Scopus)
  26. Tuan Truong Anh, Thom Do Van, Dat Pham Tien, Nguyen Dinh Duc (2019). The effects of strength models in numerical study of metal plate destruction by contact xeplosive charge. Mechanics of Advanced Materials and Structures, online publication, Vol.26 (8), pp. 661-670, http://www.tandfonline.com/doi/full/10.1080/15376494.2017.1410907 (Taylor & Francis, SCIE, IF = 2.873).
  27. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Do Quang Chan (2018). Thermal buckling analysis of FGM sandwich truncated conical shells reinforced by FGM stiffeners resting on elastic foundations using FSDT. J Thermal Stresses, Vol. 41(3), pp.331-365 (Taylor & Francis, SCI, IF=2.943).
  28. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Tran Quoc Quan, Dang Dinh Long, Vu Minh Anh (2017). Noninear dynamic response and vibration of nanocomposite multilayer organic solar cell. Composite Structure, Vol. 184, pp 1137-1144, https://doi.org/10.1016/j.compstruct.2017.10.064, (Elsevier, SCIE, IF =4.829).
  29. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen (2017). The dynamic response and vibration of functionally graded carbon nanotubes reinforced composite (FG-CNTRC) truncated conical shells resting on elastic foundation. Special Issue “Advanced composite”, Vol 10 (10), 1194; http://www.mdpi.com/1996-1944/10/10/1194 (MDPI, Switzerland, SCIE, IF = 2.972).
  30. Thom Van Do, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc, Tinh Quoc Bui (2017). Phase-field thermal buckling analysis for cracked functionally graded composite plates considering neutral surface. Composite Structures, Vol.182, pp.542-548 (Elsevier, SCIE, IF = 4.829).
  31. Dao Van Dung, Nguyen Dinh Duc, Hoang Thi Thiem (2017). Dynamic analysis of imperfect FGM circular cylindrical shells reinforced by FGM stiffener system using third order shear deformation theory in term of displacement components. Latino American Journal of Solid and Structures http://www.lajss.org/index.php/LAJSS/article/view/3516, (ISI Journal, IF =1.125).
  32. Nguyen Dinh Duc et al. (2017). Light absorption, luminescence, dynamic response and vibration of nanocomposite organic solar cells. Invited speaker at The 9th Conference of the Asian Consortium on Computational Material Science (ACCMS-9), 8-11 August 2017, Kuala Lumpur, Malaysia.
  33. Nguyen Dinh Duc et al. (2017). Nanocomposite structure for organic photovoltaic devices. Invited speaker at The South-East Asia – Japan Conference on composite materials (SEAJCCM2), 6-9 August 2017, Tokyo, Japan.
  34. Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear thermal dynamic analysis of eccentrically stiffened FGM structures using HSDT. Invited speaker at International Symposium in Mechanical Engineering, 10-12 July, Yonsei University, Seoul, Korea.
  35. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Khoa (2017). New approach to investigate nonlinear dynamic response and vibration of imperfect functionally graded carbon nanotube reinforced composite double curved shallow shells subjected to blast load and temperature. Journal Aerospace Science and Technology, Vol.71, pp.360-372 (Elsevier, SCI, IF=2.829). https://doi.org/10.1016/j.ast.2017.09.031.
  36. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Pham Hong Cong, Nguyen Tuan Anh, Nguyen Dinh Khoa (2017). Dynamic response and vibration of composite double curved shallow shells with negative Poisson’s ratio in auxetic honeycombs core layer on elastic foundations subjected to blast and damping load International Journal of Mechanical of Sciences, Vol 133, pp.504-512, https://doi.org/10.1016/j.ijmecsci.2017.09.009  (Elsevier, SCI, IF=4.134).
  37. Duc Hong Doan, Tinh Bui Quoc, Thom Van Do, Nguyen Dinh Duc (2017). A rate-dependent hybrid phase field model for dynamic crack propagation. Journal of Applied Physics, doi: 10.1063/1.4990073; 122, 115102 (2017) (AIP, American Institute of Physics, SCI, IF=2.328).
  38. Nguyen Dinh Duc, Kim Seung-Eock, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Khoa (2017). New approach to study nonlinear dynamic response and vibration of sandwich composite cylindrical panels with auxetic honeycomb core layer. Journal Aerospace Science and Technology, Vol.70, pp.396-404, https://doi.org/10.1016/j.ast.2017.08.023 (Elsevier, SCI, IF=2.829).   
  39. Nguyen Van Thanh, Vu Dinh Quang, Nguyen Dinh Khoa, Kim Seung-Eock , Nguyen Dinh Duc (2019). Nonlinear dynamic response and vibration of FG CNTRC shear deformable circular cylindrical shell with temperature dependent material properties and surrounded on elastic foundations. Journal of Sandwich Structures and Materials , Vol. 21(7) 2456–2483 (SAGE, SCIE, IF=5.05) : doi/10.1177/1099636217752243.
  40. Thom Do Van, Dinh Kien Nguyen, Nguyen Dinh Duc, Duc Hong Doan, Tinh Bui Quoc (2017). Analysis of bi-directional functionally graded plates by FEM and a new third-order shear deformation plate theory. J Thin Walled Structures,   119, pp.687-699 (Elsevier, SCIE, IF=3.488).
  41. Nguyen Dinh Duc, Jaechong Lee, T. Nguyen-Thoi, Pham Toan Thang (2017). Static response and free vibration of functionally graded carbon nanotube-reinforced composite rectangular plates resting on Winkler-Pasternak elastic foundations. Aerospace Science and Technology, Vol. 68, pp.391-402 (Elsevier, SCI, IF=2.829).
  42. Nguyen Van Thanh, Nguyen Dinh Khoa, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of functionally graded carbon nanotubes reinforced composite (FG-CNTRC) shear deformable plates with temperature dependence material properties and surrounded on elastic foundations. Thermal Stresses, Vol. 40 (10), pp.1254-1274 (Taylor & Francis, SCI, IF=2.943).
  43. Nguyen Dinh Duc, Vu Dinh Quang, Vu Thi Thuy Anh (2017). The nonlinear dynamic and vibration of the S-FGM shallow spherical shells resting on an elastic foundations including temperature effects. International Journal of  Mechanical of Sciences, Vol. 123, pp. 54-63 (Elsevier, SCI, IF=4.134).
  44. Pham Toan Thang, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thoi Trung (2017). Thermomechanical buckling and post-buckling of cylindrical shell with functionally graded coatings and reinforced by stringers. Aerospace Science and Technology, Vol.66, pp.392-401 (Elsevier, SCI, IF=2.829).
  45. Nguyen Dinh Duc, Pham Dinh Nguyen, Nguyen Dinh Khoa (2017). Nonlinear dynamic analysis and vibration of eccentrically stiffened S-FGM elliptical cylindrical shells surrounded on elastic foundations in thermal environments. J Thin Walled Structures, Vol. 117, pp.178-189 (Elsevier, SCIE, IF=3.488).
  46. Valentin S. Bondar, Vladimir V. Dansin, Long D. Vu, Nguyen Dinh Duc (2017). Constitutive modeling of cyclic plasticity deformation and low-high cycle fatigue of stainless steel 304 in uniaxial stress state. J. Mechanics of Advanced Materials and Structures, http://dx.doi.org/10.1080/15376494.2017.1342882 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.873).
  47. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Van Thanh (2017). Thermal and mechanical stability of functionally graded carbon nanotubes (FG CNT)-reinforced composite truncated conical shells surrounded by the elastic foundations, Thin-Walled Structures, 115, pp.300-310 (Elsevier, SCIE, IF=3.488).
  48. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Thanh (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect eccentrically stiffened sandwich third-order shear deformable FGM cylindrical panels in thermal environments. Journal of Sandwich Structures and Materials,   (SAGE, SCIE, IF=5.05),  http://journals.sagepub.com/doi/10.1177/1099636217725251.
  49. Pham Hong Cong, Vu Minh Anh, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear dynamic response of eccentrically stiffened FGM plate using Reddy’s TSDT in thermal environment. J. Thermal Stresses, Vol.40(6), pp.704-732 (Taylor & Francis, SCI, IF=2.943).
  50. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2017). Nonlinear thermal stability of eccentrically stiffened FGM double curved shallow shells. Thermal Stresses, Vol.40(2), pp.211-236, (Taylor & Francis, SCI, IF=2.943).
  51. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan (2017). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect shear deformable functionally graded plates subjected to blast and thermal loads.  Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.24 (4), pp.318-329  (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.873).
  52. Nguyen Dinh Duc (2016). Nanocompositematerials for energy conversion and storage. Invited Speaker. Asian Consortium on Computational Materials Sciences Theme Meeting 2016 (MCCMS TM 2016), 22-24 September, India.
  53. Nguyen Dinh Duc (2016). Enhancement of energy conversion efficiency in organic solar cell using nanoparticles. Invited keynote speaker in plenary session of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites. 8-10, August, 2016, Hochiminh City, Vietnam.
  54. Pham Toan Thang, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thoi Trung (2016). Effects of variable thickness and imperfection on nonlinear buckling of Sigmoid-functionally graded cylindrical panels. J. Composite Structures, Vol. 155, pp.99-106 (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  55. Thê – Duong Nguyen, Nguyen Dinh Duc (2016). Evaluation of elastic properties and thermal expansion coefficient of composites reinforced by randomly distributed spherical particles with negative Poisson’s ratios. Composite Structures, Vol. 153, pp.569-577 (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  56. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc, Fazuyoshi Fushinobu (2016). Hybrid Phase Field Simulation of Dynamic Crack Propagation in Functionally Graded Glass-Filled Epoxy. Composite Part B: Engineering, Vol. 99, pp.266-276 (Elsevier, SCI, IF = 6.864).
  57. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Dinh Quang (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of piezoelectric eccentrically stiffened FGM plates in thermal environment. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol. 115-116, pp.711-722 (Elsevier, SCI, IF=4.134).
  58. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Pham Hong Cong, Pham Dinh Nguyen (2016). Nonlinear stability of eccentrically stiffened S-FGM elliptical cylindrical shells in thermal environment. Thin-Walled Structures, Vol.108, pp 280-290 (Elsevier, SCIE, IF=3.488).
  59. Zhen Wang, Tiantang Yu, Tinh Quoc Bui, Ngoc Anh Trinh, Nguyen Thi Hien Luong, Nguyen Dinh Duc, Doan Hong Duc (2016). Numerical modeling of 3-D inclusions and voids by a novel adaptive XFEM. Advances in Engineering Software, Vol.102, pp.105-122 (Elsevier, SCIE, IF =2.38).
  60. Tinh Quoc Bui­, Duc Hong Doan, Thom Van Do, Sohichi Hirose, Nguyen Dinh Duc (2016). High frequency modes meshfree analysis of Reissner-Mindlin plates. Journal of Science: Advanced Materials and Devices, Vol. 1(3), pp.400-412 (Elsevier)
  61. Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear thermal dynamic analysis of eccentrically stiffened S-FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations using the Reddy’s third-order shear deformation shell theory. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.58, pp.10-30  (Elsevier, SCI, IF=2.931).
  62. Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear thermo-electro-mechanical dynamic response of shear deformable piezoelectric Sigmoid functionally graded sandwich circular cylindrical shells on elastic foundations. Journal of Sandwich Structures and Materials. DOI: 10.1177/1099636216653266 (SAGE, SCIE, IF=5.05).
  63. Dinh Duc Nguyen, Huy Bich Dao, Thi Thuy Anh Vu (2016). On the nonlinear stability of eccentrically stiffened functionally graded annular spherical segment shells. J. Thin-Walled Structures, Vol. 106, pp. 258-267 (Elsevier, SCIE, IF=3.488).
  64. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2016). Nonlinear thermo-mechanical dynamic analysis and vibration of higher order shear deformable piezoelectric functionally graded material sandwich plates resting on elastic foundations. Journal of Sandwich Structures and Materials. DOI:1177/1099636216648488 (SAGE, SCIE, IF=5.05).
  65. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2016). Thermal stability analysis of eccentrically stiffened Sigmoid – FGM plate with metal –ceramic-metal layers based on FSD Cogent Engineering (2016), 3: 1182098, pp.1-15 (Taylor & Francis, Scopus Journal, IF=0.97).
  66. Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear dynamic response and vibration of an imperfect three-phase laminated nanocomposite cylindrical panel resting on elastic foundations in thermal environments. Science and Engineering of Composite Materials, DOI: 10.1515/secm-2015-0467 (De Gruyter, SCIE, IF=0.705).
  67. Nguyen Dinh Duc, Dao Huy Bich, Pham Hong Cong (2016). Nonlinear thermal dynamic response of shear deformable FGM plates on elastic foundations. Thermal Stresses, Vol. 39(3), pp.278-297 (Taylor & Francis, SCI, IF=2.943).
  68. Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear response of shear deformable S-FGM shallow spherical shell with ceramic-metal-ceramic layers resting on elastic foundation in thermal environment. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol. 23 (8), pp.926-934 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.873).
  69. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear vibration and dynamic response of shear deformable imperfect functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundations in thermal environments. Thermal Stresses, Vol 39 (4), pp.437-459 (Taylor & Francis, SCI, IF=2.943).
  70. Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2016). On the linear stability of eccentrically stiffened functionally graded annular spherical shell on elastic foundations. J. of Advanced Composite Materials, Vol.25(6), pp.525-540, (Taylor & Francis, SCIE, IF=1.393).
  71. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Dinh Quang (2016). Thermal stability of eccentrically stiffened FGM plate on elastic foundation based on Reddy’s third-order shear deformation plate theory. Thermal Stresses 39(7), pp.772-794 (Taylor & Francis, SCI, IF=2.943).
  72. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Vu Minh Anh, Vu Dinh Quang (2016). Nonlinear vibration and dynamic response of imperfect eccentrically stiffened shear deformable sandwich plate with functionally graded material in thermal environment. Journal of Sandwich Structures and Materials, Vol 18 (4), 445-473 (SAGE, SCIE, IF=5.05), DOI:1177/1099636215602142.
  73. Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2015). The nonlinear stability of axisymmetric FGM annular spherical shells under thermo-mechanical load. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.23 (12), pp.1421-1429 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.873).
  74. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear vibration of thick FGM plates on elastic foundation subjected to thermal and mechanical loads using the first order shear deformation plate theory. Cogent Engineering (2015), 2: 1045222, p.1-17 (Taylor & Francis, ISI Journal, IF =0.97).
  75. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Trong Dao, Ngo Tat Dat (2015). Nonlinear dynamic analysis of Sigmoid functionally graded circular cylindrical shells on elastic foundations using the third order shear deformation theory in thermal environments. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol. 101-102, pp.338-348. (Elsevier, SCI, IF=4.134).
  76. Pham Hong Cong, Pham Thi Ngoc An, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of shear deformable eccentrically stiffened functionally graded plates on elastic foundations with temperature-dependent properties. Science and Engineering of Composite Materials, DOI 10.1515/secm-2015-0225 (De Gruyter, SCIE, IF=0.705).
  77. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Quyen, Tran Van Anh (2015). Nonlinear mechanical, thermal and thermo-mechanical postbuckling of imperfect eccentrically stiffened thin FGM cylindrical panels on elastic foundations. Thin-Walled Structures, Vol.96, pp.155-168. (Elsevier, SCIE, IF=3.488).
  78. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Vu Minh Anh, Vu Dinh Quang, Phuong Tran, Ngo Duc Tuan, Nguyen Hoa Thinh (2015). Mechanical and thermal stability of eccentrically stiffened functionally graded conical shell panels resting on elastic foundations and in thermal environment. Composite Structures, Vol.132, pp. 597-609 (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  79. Nguyen Dinh Duc, Homayoun Hadavinia, Pham Van Thu, Tran Quoc Quan (2015). Vibration and nonlinear dynamic response of imperfect three-phase polymer nanocomposite panel resting on elastic foundations under hydrodynamic loads. Composite Structures, Vol.131, pp.229-237 (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  80. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2015). Nonlinear dynamic analysis of imperfect FGM double curved thin shallow shells with temperature-dependent properties on elastic foundation. Journal of Vibration and Control, Vol.21 (7), pp.1340-1362 (SAGE, SCIE, IF=2.865).
  81. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Vu Dinh Luat (2015), Nonlinear dynamic analysis and vibration of shear deformable piezoelectric FGM double curved shallow shells under damping-thermo-electro-mechanical loads. Composite Structures, Vol. 125, pp 29-40 (Elsevier,SCIE, IF=4.829).
  82. Tran Quoc Quan, Phuong Tran, Ngo Duc Tuan, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear dynamic analysis and vibration of shear deformable eccentrically stiffened S-FGM cylindrical panels with metal-ceramic-metal layers resting on elastic foundations. Composite Structures, Vol.126, pp. 16-33 (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  83. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear dynamic response of imperfect symmetric thin S-FGM plate with metal- ceramic-metal layers on elastic foundation. Journal of Vibration and Control, 21(4), pp.637-646 (SAGE, SCIE, IF=2.865).
  84. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2015). Nonlinear dynamic response and vibration of shear deformable imperfect eccentrically stiffened S-FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations”. J.  Aerospace Science and Technology, Vol.40, pp.115-127 (Elsevier, SCI, IF=2.829).
  85. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang, Nguyen Trong Dao, Hoang Van Tac (2015). “Nonlinear buckling of higher deformable S-FGM thick circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers surrounded on elastic foundations in thermal environment”. J. Composite Structures, Vol.121, pp.134-141 (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  86. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear thermal stability of eccentrically stiffened functionally graded truncated conical shells surrounded on elastic foundations. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.50, pp.120-131 (Elsevier, SCI, IF=2.931).
  87. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear buckling analysis of thin FGM annular spherical shells on elastic foundations under external pressure and thermal loads. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol. 50, pp 28-38 (Elsevier, SCI, IF=2.931).
  88. Nguyen Dinh Duc, Phạm Toan Thang (2015). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened ceramic-metal-ceramic S-FGM thin circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations under uniform radial load. Mechanics of Advanced Materials and Structures, Vol.22, pp.1031-1038 (Taylor & Francis, SCIE, IF=2.873).
  89. Vu QuocH. Nguyen Dac, T. Pham Quoc, D. Nguyen DinhT. Chu Duc (2015).  A printed circuit board capacitive sensor for air bubble inside fluidic flow detection. J. Microsystem Technologies, Vol. 21, pp.911-918. DOI:10.1007/s00542-014-2141-8 (Springer, SCI, IF=1.58).
  90. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Transient responses of functionally graded double curved shallow shells with temperature-dependent material properties in thermal environment. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.47, p101-123 (Elsevier, SCI, IF=2.931).
  91. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear buckling of imperfect eccentrically stiffened metal-ceramic-metal S-FGM thin circular cylindrical shells with temperature-dependent properties in thermal environments. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol.81, pp.17-25 (Elsevier, SCI, IF=4.134).
  92. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened FGM cylindrical panels on elastic foundation subjected to mechanical loads. European Journal of Mechanics – A/Solids. Vol.46, pp.60-71 (Elsevier, SCI, IF=2.931).
  93. Nguyen Dinh Duc, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear response of imperfect eccentrically stiffened ceramic-metal-ceramic FGM circular cylindrical shells surrounded on elastic foundations and subjected to axial compression. Composite Structures, Vol. 110, pp.200-206 (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  94. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear response of shear deformable FGM curved panels resting on elastic foundations and subjected to mechanical and thermal loading conditions. Applied Mathematical Modelling, Vol. 38, Issues 11-12, pp.2848-2866 (Elsevier, SCIE, IF=2.841).
  95. Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2014). Nonlinear vibration of imperfect eccentrically stiffened functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundation using the first order shear deformation theory. International Journal of Mechanical of Sciences, Vol.80, pp.16-28 (Elsevier, SCI, IF=4.134).
  96. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong (2014). Nonlinear axisymmetric response of FGM shallow spherical shells on elastic foundations under uniform external pressure and temperature. J. European Journal of Mechanics – A/Solids, Vol.45, pp.80-89 (Elsevier, SCI, IF=2.931).
  97. Nguyen Dinh Duc, Pham Van Thu (2014). Nonlinear stability analysis of imperfect three-phase polymer composite plates in thermal environments. Composite Structures, Vol.109, pp.130-138. (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  98. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2014). Nonlinear postbuckling of an eccentrically stiffened thin FGM plate resting on elastic foundation in thermal environments. Thin Walled Structures, Vol.75, pp.103-112 (Elsevier, SCIE, IF=3.488).
  99. Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear dynamic response of imperfect eccentrically stiffened FGM double curved shallow shells on elastic foundation. Composite Structures, Vol 102, pp.306-314 (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  100. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect eccentrically stiffened P-FGM double curved thin shallow shells on elastic foundations in thermal environments. Composite Structures, Vol.106, Dec. 2013, pp. 590-600, (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  101. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect double curved thin FGM shallow shells on elastic foundations subjected to mechanical loads. Mechanics of Composite Materials, Vol.49. N5, p.493-506 (Springer, SCIE, IF=0.834).
  102. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Do Nam (2013). Nonlinear stability analysis of imperfect three phase polymer composite plates. Mechanics of Composite Materials Vol.49, N4, p. 345-358 (Springer, SCIE, IF=0.834).
  103. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2013). Nonlinear postbuckling of symmetric S-FGM plates resting on elastic foundations using higher order shear deformation plate theory in thermal environments. Composite Structures, Vol 100, pp 566-574 (Elsevier, SCIE, IF=4.829).
  104. Do Ngoc Chung, Nguyen Nang Dinh, David Hui, Nguyen Dinh Duc, Tran Quang Trung and Mircea Chipara (2013). Investigation of Polymeric Composite Films Using Modified TiO2 Nanoparticles for Organic Light Emitting Diodes. Current Nanoscience, Vol 9, Issue 1, pp.14-20 (Bentham Science Publishers, SCIE, IF=1.58).
  105. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2012). Nonlinear stability analysis of double curved shallow FGM panel on elastic foundation in thermal environments. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), Vol.48, N4, pp.435-448.
  106. Nguyen Dinh Duc, Nghiem Thi Thu Ha (2012). Determining the deflection of thin composite plates under unsteady temperature filed. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), Vol 48, N3, pp.297-304.
  107. Nguyen Dinh Duc, Vu Nhu Lan, Tran Duc Trung, Bui Hai Le (2011), A study on the application of hedge algebras to active fuzzy control of a seism-excited structure. Journal of Vibration and Control (SAGE, SCIE, IF=2.865), Vol 18 (14), pp.2186-2200.
  108. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2011), Mechanical and thermal postbuckling of higher order shear deformable functionally graded plates on elastic foundations. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.829), Vol. 93, N3, pp.2874-2881.
  109. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010), Nonlinear response of pressure-loaded functionally graded cylindrical panels with temperature effects. J. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.829), Vol. 92, Issue 7, pp.1664-1672.
  110. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2010). Nonlinear analysis of stability for functionally graded plates under mechanical and thermal loads. J. Composite Structures (Elsevier, SCIE, IF=4.829), Vol.92, Issue 5, pp. 1184-1191.
  111. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Nonlinear analysis of stability for functionally graded cylindrical shells under axial compression. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.644), Vol. 49, No.4, Supplement, pp. S313-S316
  112. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2010). Bending analysis of three-phase polymer composite plates reinforced by glass fibers and Titanium oxide particles. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.644), vol. 49, N4,  Supplement, pp.S194-S198.
  113. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Mechanical and thermal postbuckling of shear deformable FGM plates with temperature-dependent properties. J. Mechanics of Composite Materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 46, Issue 5, Page 461- 476.
  114. Phan Viet Dung, Pham Tien Lam, Nguyen Dinh Duc, Ayumu Sugiyama, Tatsuya Shimoda, Dam Hieu Chi (2010). First-principles study of the thermally induced polymerization of cyclopentasilane. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.644), Vol. 49, N1, Supplement, pp.S21-S24.
  115. Tien Lam Pham, Phan Viet Dung, Ayumu Sugiyama, Nguyen Dinh Duc, Tatsuya Shimoda, Akihiko Fujiwara, Dam Hieu Chi (2010). First principles study of the physisorption of hydrogen molecule on graphene and carbon nanotube surfaces adhered by Pt atom. Computational Materials Sciences (Elsevier, SCI, IF=2.644), Vol.49, N1, Supplement, pp.S15-S20.
  116. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh, Pham Van Thu (2010). The bending analysis of three phase polymer composite plate reinforced glass fibres and titanium oxide particles including creep effect. International Journal of Aeronautical and Space Sciences ( Publisher of The Korean Society for Aeronautical & Space Sciences, SCIE, IF=0.511), Vol 11, N4, pp.361–366.
  117. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1997). The determination of rational structure of spherofibous plastics.1. 3Dm Models. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, N2, pp.107-111.
  118. Nguyen Dinh Duc (1997). The shear of the orthogonally reinforced spherofibrours composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.1, pp.74-79.
  119. Nguyen Dinh Duc (1997). The thermoelastic expansion of spherical fiber composite. J. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.2, pp.179-184.
  120. Nguyen Dinh Duc (1997). Rational structures of spherofibrous 2. 4Dm Models J. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 1997, vol. 33, No.3, pp.263-268.
  121. Nguyen Dinh Duc (1997). Theory of fibre-matrix delamination in sphero-fibrous plastics. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.33, No.5, pp.455-459.
  122. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Theory of spherofibrous composite.1.The input relationships: hypothesis and models. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.3, pp.197-207.
  123. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Theory of spherofibrous composite. 2.The fundamental equations. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.3, pp.208-216.
  124. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Creep of plastics with spherical inclusions. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.5, pp.467-472.
  125. Nguyen Dinh Duc (1996). Shear creep of orthogonalyl reinforced spherofibrous composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), 1996, vol.32, No.6, pp.532-538.
  126. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1996). Creep of orthogonalyl reinforced spherofibrous composite. Mechanics of composite materials (Springer, SCIE, IF=0.834), vol.32, No.6, pp.539-543.
  127. Nguyen Dinh Duc (1990). The analysis of failure criterions of composite materials. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.4619B-90, 27 pages.
  128. Nguyen Dinh Duc (1991). The analysis of failure criterion for unidirectional fibre composite with periodic structure. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.321B-91, 62 pages .
  129. Nguyen Dinh Duc (1991). The dependence of effective strength tensor on plastics properties of composite. “VINITI” of Acad. of Scien. USSR, No.2489B-91, 14 pages.
  130. Nguyen Dinh Duc (1991). The experimental control of some failure criterions for anisotropic materials. In the book “Numerical simulation in the problems of mechanics”. Edited by Bakhvalov N.C. and Pobedria B.E., Moscow State University, pp.75-79.
  131. Nguyen Dinh Duc (1992). The comparative analysis of some failure criterions on the sample of orthotropous graphite. “VECTNIK” of Moscow State University, No.1, pp.88-92.
  132. Vanin G.A. and Nguyen Dinh Duc (1994). The theory of woven composite with profile fibre. The report of International conference “Mechanics of nonclassical materials” (Composite-94), Feb.1-5, 1994, Moscow, Russia, pp.206.
  133. Vanin G.A., Nguyen Dinh Duc (1995). The theory of woven composite with spatial interface. The thesis of ninth International conference on mechanics of composite materials. Oct. 17-20,1995, Riga, Latvia, pp.206.
  134. Nguyen Dinh Duc (1998). The three-phase composite 3Dm with hollow fibres. In the book: “The Science and collaboration”, “Creation” Publisher, Moscow , pp.341-347.
  135. Nguyen Dinh Duc (1999). The elasticity of spheroplastics. J “The news“ of Russian Academy of natural sciences, Vol. 3, N3, pp.94-99
  136. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova (2000). The influence of temperature and humidity on behaviour viscoelastic composite, in the book “The Science and Collaboration“, “Creation“ Publisher, Moscow, pp.289-310
  137. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova, X.I.Alecxeeva (2000). Joint account of temperature and humidity in the constitutive equations of hereditary type. J. “Factory laboratory Diagnostics of materials“, No.11, pp.45-47 (in Russian).
  138. Nguyen Dinh Duc, Yu.V.Suvorova, X.I. Alecxeeva, T.G.Xorina (2000). The influence of moisture content on strength for basalt plastics. “Factory laboratory Diagnostics of materials“, No.12, pp.44-48 ((in Russian).
  139. Nguyen Dinh Duc (1998). The three-phase composite with space structure 3Dm. Proceeding of the conference of Hanoi State University, Department of Mathe. & Mecha., April 24th 1998, Hanoi, Vietnam, pp 84-91.
  140. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Hoa Thinh (2000). Mechanics of composite materials in beginning XXI century. J. “The engineering and equipment“, Hanoi, Vietnam, No.1, pp.18-21.
  141. Nguyen Dinh Duc (2001). Technology of manufacture of oil-pipe from composite materials in terms tropic of Vietnam. Proceedings of XIII – Conference of young scientist: “Pressing problems of machine manufacture“, December, Moscow – Russian, pp.28.
  142. Nguyen Dinh Duc (2002). The design, technology of manufacture and experiment for oil-pipe from composite materials. Proceedings of the seventh national congress on mechanics, Hanoi, December – 2002, pp.177-185.
  143. Nguyen Dinh Duc (2002). Determination of elastic moduli for the hybrid composite. Proceedings of the seventh national congress on mechanics, Hanoi, December -2002, pp.186-189.
  144. Nguyen Dinh Duc (2003). The problem of the new composite in the extreme high temperature, Journal of Scientific and Military technology, No.2, pp.54-62.
  145. Nguyen Dinh Duc (2003). The matrix of the new composite in the extreme high temperature, Journal of Science – Vietnam National University, Hanoi: “Mathematics-Physics“, No.2, Vol.19, pp.9-13.
  146. Nguyen Dinh Duc (2003). Mechanic of nanocomposite material, Journal of Science – Vietnam National University, Hanoi: “Mathematics-Physics“, No.4, Vol. 19, pp. 13-18.
  147. Nguyen Dinh Duc (2004). Mechanics of polymer nanocomposite material, Proceedings of 7th National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Do Son, 7-2004, pp.232-240
  148. Nguyen Dinh Duc (2005). Three phase polymer nanocomposite Material, Journal of Science of Vietnam National University “Mathematics – Physics” N3, Vol. 21, pp.16-23.
  149. Nguyen Dinh Duc (2005). Composite material used in design and manufacture of flying vehicle. Proceedings of the First national congress on Mechanic of flying vehicle. Hanoi, 5-2005, pp.207-223.
  150. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Le Hai (2006). The influence of spherical particles to structures of chemical pool and oil-pipe made of three-phase composite materials. Proceedings of the eighth national congress on Mechanics, Thai Nguyen, pp.301-309.
  151. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2006). The stability of the thin round cylindrical composite shells subjected to torsional moment at two extremities. Proceedings of the eighth national congress on Mechanics, Thai Nguyen, pp.310-317.
  152. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung, Do Thanh Hang (2006). A method for determining the bulk modulus of composite material with sphere pad seeds, Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 22, No2, pp.17-20.
  153. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2006). Determining the effective uniaxial modulus of three-phase composite material of aligned fibres and spherical particles, Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 22, No3, pp.12-18.
  154. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Tien Dac (2006). Determining the plane strain bulk moduls of the composite material reinforced by aligned fibre. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.22, No4, pp.1-5.
  155. Luu Manh Ha, Tran Duc Tan, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Phu Thuy (2006). Errors determination of the MEMS IMU. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Vol.22, No4, pp.6-14.
  156. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Le Hai (2007). Determining the mechanical modulus of three-phase composite material with spherical particles, Journal of Science and Technique, Military Technical Academy, No118, pp.34-40.
  157. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung, Do Thanh Hang (2007). An alternative method for determining the coefficient of thermal expansion of composite material of spherical particles. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.29. N1, pp.58-64.
  158. D. Tan, L.M.Ha, N.T.Long, N.D.Duc, N.P.Thuy (2007). Land-vehicle MEMS INS/GPS positioning during GPS signal Blockage periods Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 23, No4, pp.243-251.
  159. Tran Duc Tan, Luu Manh Ha, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc, Nguyen Phu Thuy (2007). Integration of Inertial Navigation System and Global positioning sistem: Performance analysis and measurements. Proceedings of International Conference on Intelligent & Advanced Systems (ICIAS2007), November 2007, MALAYSIA, E-ISBN: 978-1-4244-1356-0. pp.1047-1050.
  160. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2007). An alternative method for determining thermal expansion coefficients for transversely isotropic aligned fibre composites. Proceedings of the eight National Conference on Mechanics, Hanoi, December – 2007, pp.156-166.
  161. Nguyen Dinh Duc (2007). Determination of module K for hollow-sphero composite. Proceedings of the eight National Conference on Mechanics, Hanoi, December, pp.148-155.
  162. Nguyen Dinh Duc, Luu Van Boi, Nguyen Tien Dac (2008). Determining thermal expansion coefficients of three-phase fiber composite material reinforced by spherical particles. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 24, No2, pp.57-65.
  163. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2008). Thermal buckling of imperfect functionally graded cylindrical shells according to Wan-Donnell model. Vietnam Journal of Mechanics, Vol. 30, N3, pp.185-194.
  164. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2008). Thermal buckling of functionally graded cylindrical panels. The International Conference on Computational Solid Mechanics (CSM2008), Hochiminh City, Vietnam, pp.77-87.
  165. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2008). Thermal buckling of imperfect functionally graded cylindrical shells according to Koiter model. The International Conference on Computational Solid Mechanics (CSM2008), Hochiminh City, Vietnam, pp.88-99.
  166. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2009). Thermal buckling of laminated plates comprising functionally graded materials. Proceedings of the National Conference on Mechanics, Hanoi, 3-2009, pp.30-39.
  167. Nguyen Nang Dinh, Nguyen Dinh Duc, Tran Thi Chung Thuy, Le Ha Chi, Do Ngoc Chung, Tran Quang Trung (2009). Characterization of mechanical, electrical and spectral properties of nanocomposite films used for organic light emitting diodes. Proceedings of Second International Workshop on Nanotechnology and Application 2009 (IWNA 2009), November 1214, Vung Tau, Vietnam, pp.63-68.
  168. Hoang Van Tung, Nguyen Dinh Duc (2010). Thermoelastic stability of thick imperfect functionally graded plates. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.32, N1, pp.47-58.
  169. Nguyen Dinh Duc, Hoang Van Tung (2010). Buckling and postbuckling of functionally graded cylindrical shells subjected to mechanical and thermal loads. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July -2010, pp.167-175.
  170. Dinh Khac Minh, Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2010). Bending of three phase composite plate with creep effect. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July – 2010, pp.53-58.
  171. Chu Duc, T. Chu Duc, T.D. Nguyen and D.D. Nguyen (2010). Mechanical Analysis of a Sensing Microgripper Based on the Direct Displacement Method. Proceeding of The International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA), Hanoi, July- 2010, pp.15-22.
  172. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thi Thuy (2010). Composite cylinder under unsteady, axisymmetric, plane temperature field. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol 26, No2, pp.83-92.
  173. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Cao Son, Dinh Khac Minh (2010). Bending analysis of some composite plates for ship-building. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov. 2010, pp.198-203.
  174. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Thi Thuy (2010). The composite cylinder under pressures and temperature field. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov.2010, pp.204-213.
  175. Nguyen Dinh Duc, Do Nam, Hoang Van Tung (2010). Effects of elastic foundation on nonlinear stability of FGM plates under compressive and thermal loads. Proceedings of Xth National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Thai Nguyen, Nov. 2010, pp.191-197.
  176. D. Tan, L. M. Ha, N. T. Long, C. D. Trinh, N. D. Duc (2010). Design, Simulation and Performance analysis of INS/GPS Integration System. Proceedings of National Conference on “Science and Technology of Space and Application”, Hanoi, Dec-2010, ISBN: 978-604-913-023-6, pp. 234-241.
  177. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2010). Experimental for bending Analysis of 3-phase Composite Plate in Ship Structure. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol. 26, No3, pp.141-146.
  178. Luu Manh Ha, Tran Duc Tan, Chu Duc Trinh, Nguyen Thang Long, Nguyen Dinh Duc (2011). INS/GPS Navigation for Land Applications via GSM/GPRS Network. Proceeding of 2nd Integrated Circuits and Devices in Vietnam (ICDV2011). ISBN: 978-4-88552-258-1, pp.30-55
  179. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2011). Experimental study on mechanical properties for three phase polymer composite reinforced by glass fibers and titanium oxide particles. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.33, N2, pp.105-112.
  180. Nguyen Dinh Duc, Nghiem Thi Thu Ha (2011). The bending analysis of thin composite plate under steady temperature field. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.27, N2, pp.77-83.
  181. Nguyen Dinh Duc, Dinh Khac Minh (2012). Experimental study on Young’s modulus E of the polymer composite reinforced by nano titanium dioxide particles, Vietnam Journal of Mechanics, Vol.34, N1, pp. 19-25.
  182. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong (2012). Nonlinear dynamic response of S-FGM plate. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.271-278.
  183. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Nguyen Xuan Tu (2012). Nonlinear stability analysis of imperfect three phase polymer composite plate resting on elastic foundations. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.279-288.
  184. Nguyen Dinh Duc, Bui Duc Tiep (2012). Structural analysis of three phase composite plate under bending loads. Proceeding of The Second International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA2012), Hanoi, August- 2012, pp.260-270.
  185. Nguyen Dinh Duc, Dinh Van Dat, Do Nam (2012). Nonlinear vibration and dynamic response of eccentrically stiffened laminated imperfect three phase polymer composite plates. Proceedings of the IXth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2012, pp.306-317.
  186. Nguyen Dinh Duc, Ho Quang Sang, Dao Xuan Nguyen (2012). Abaqus application in stress-strain calculating for 3- phase polymer composite pipes under outline and inline pressure. Proceedings of the IXth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2012, pp.318-328.
  187. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh (2013). Nonlinear axisymmetric response of thin FGM shallow spherical shells with ceramic-metal-ceramic layers under uniform external pressure and temperature.Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.29 ,No.2, 2013, pp. 1-15.
  188. Tran Quoc Quan, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear postbuckling of imperfect symmetric thin S-FGM double curved shallow shells with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundations subjected to mechanical loads. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  189. Vu Thi Thuy Anh, Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear stability of axisymmetric spherical shell with ceramic-metal-ceramic layers (S-FGM) and temperature-dependent properties on elastic foundation. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  190. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2013). Nonlinear analysis of symmetrical S-FGM plate with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundation using first order shear deformation plate theory and displacement functions. Proceedings of XI National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Ho Chi Minh City, Nov. 2013.
  191. Vu Quoc Tuan, Nguyen Dac Hai, Pham Quoc Thinh, Nguyen Dinh Duc, Chu Duc Trinh (2013). Void fraction detecting in microfluidic channel flows based on a vertical capacitive structure. Proceedings of International Symposium on Frontiers of Materials Science(ISFMS), Ha Noi, Nov. 2013.
  192. Hong Nguyen, Thang Pham, Trinh Bui, Long Dang and Cong Pham, Duc Nguyen (2013). The temperature sensitivity of a critical electric field induced magnetic easy-axis reorientation in FM/FE layered heterostructures. Proceedings of International Symposium on Frontiers of Materials Science(ISFMS), Ha Noi, Nov. 2013.
  193. Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014), Nonlinear analysis on flutter of Sigmoid-functionally graded material plates with ceramic-metal-ceramic layers on elastic foundation. Proceedings of National Symposium on Vibration and Control of Structures under Wind Actions. Hanoi University of Science and Technology. Ha Noi, February 24-25, 2014, ISSN: 978-604-911-943-9, pp.133-147.
  194. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014), Nonlinear analysis on flutter of Sigmoid-functionally graded cylindrical panels on elastic foundations using Ilyshin supersonic aerodynamic theory. Proceedings of National Symposium on Vibration and Control of Structures under Wind Actions. Hanoi University of Science and Technology. Ha Noi, February 24-25, 2014, ISSN: 978-604-911-943-9, pp.148-161.
  195. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Song Jung Il (2014), Nonlinear vibration of thick Sigmoid-FGM plates on elastic foundation subjected to thermal load using the third order shear deformation theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp.409-418.
  196. Pham Van Thu, Tran Quoc Quan, Homayoun Hadavinia, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear dynamic analysis and vibration of imperfect three phase polymer nanocomposite panel resting on elastic foundation under hydrodynamic loads. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 499-508.
  197. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear post-buckling analysis of thin Sigmoid FGM annular spherical shells surrounded on elastic foundations under uniform external pressure including temperature effects. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp.609-620.
  198. Nguyen Dinh Duc, Pobedrya E., Dao Huy Bich, Pham Toan Thang (2014). Nonlinear analysis on flutter of S-FGM thin circular cylindrical shells with metal-ceramic-metal layers surrounded on elastic foundations using Ilyushin supersonic aerodynamic theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 419-426.
  199. Vu Van Dung, Vu Thi Thuy Anh, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear response of axisymmetric shear deformable Sigmoid FGM shallow spherical shells resting on elastic foundations under external pressure. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 622-631.
  200. Tran Quoc Quan, Shen Hui – Shen, Nguyen Dinh Duc (2014). Nonlinear dynamic and vibration of imperfect Sigmoid-functionally graded double curved shallow shells resting on elastic foundations using the first order shear deformation theory. Proceeding of The Third International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2014), Hanoi, October- 2014, ISBN: 978-604-913-367-1, pp. 526-535.
  201. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, (2014), The nonlinear post-buckling of thin FGM annular spherical shells under mechanical loads and resting on elastic foundations. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.36, N4, pp. 291-306.
  202. Nguyen Thi Minh Hong, Pham Duc Thang, Dang Dinh Long, Pham Thai Ha, Nguyen Ngoc Trung, Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2014) . The Temperature-sensitivity of a Critical Electric Field Induced Magnetic Easy-axis Reorientation Ferromagnetic/ferroelectric Layered Heterostructures. Communication in Physis, Vol. 24, N3S1, pp.71-79. DOI:10.15625/0868-3166/24/3S1/5222.
  203. Pham Hong Cong, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015),  Nonlinear analysis on flutter of FGM plates using Ilyushin supersonic aerodynamic theory. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.31, N1, pp.22-35.
  204. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015), Nonlinear analysis on flutter of functional graded cylindrical panels on elastic foundations using the Ilyushin nonlinear supersonic aerodynamic theory. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.31, N2, pp 1-14.
  205. Vu Thi Thuy Anh, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of thin FGM annular spherical segment in thermal environment. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.37, N4, pp.285-302.
  206. Tran Quoc Quan, Dao Huy Bich, Nguyen Dinh Duc (2015). Research on flutter of double curved thin FGM shallow shells on elastic foundations using Ilyushin nonlinear supersonic aerodynamic theory. Proceedings of XII National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Da Nang City, 6-7 August 2015, pp.1178-1185.
  207. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Tran Quoc Quan, Nguyen Van Quyen (2015). Nonlinear dynamic response of imperfect FGM plates subjected to blast load. Proceedings of XII National Conference on Mechanics of Deformed Solid, Da Nang City, 6-7 August 2015, pp. 472-479.
  208. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2015).  Nonlinear dynamic analysis of imperfect eccentrically stiffened S-FGM thick circular cylindrical shells on elastic foundations and subjected to mechanical loads. Proceedings of 16th Asia Pacific Vibration Conference (APVC16-2015). 24-26 Nov, 2015. Hanoi, Vietnam, pp.251-259.
  209. Ngo Duc Tuan, Phuong Tran, Nguyen Dinh Duc (2015). Nonlinear stability of pienzoelectric functionally graded circular cylindrical shell under temperature. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 214-215. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  210. Nguyen Dinh Duc, Phuong Tran, Pham Hong Cong (2015). Nonlinear thermal dynamic analysis of pienzoelectric functionally graded plates. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 216-217. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  211. Nguyen Dinh Duc, Ngo Duc Tuan, Tran Quoc Quan (2015). Analytical approach for investigating the nonlinear dynamic response of imperfect shear deformable FGM cylindrical panel subjected to blast loads. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 218-219. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  212. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc and Kazyyoshi Fushinobul (2015). Phase field dynamic crack growth in functionally graded materials. Proceedings of The Fourteenth East Asia-Pacific Conference on Structural Engineering and Construction (EASEC14), HochiMinh City, 6-8 Jan, 2016, pp. 220-221. ISBN: 978-604-82-1684-9.
  213. Pham Hong Cong, Nguyen Dinh Duc (2016). Vibration and nonlinear dynamic analysis of imperfect thin eccentrically stiffened functionally graded plates in thermal environments. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.32, N1, pp 1-19.
  214. Pham Van Thu, Nguyen Dinh Duc (2016). Nonlinear stability analysis of imperfect three-phase sandwich laminated polymer nanocomposite panels resting on elastic foundations in thermal environments. Journal of Science, Mathematics- Physics, Vietnam National University, Hanoi, Vol.32, N1, pp 20-36.
  215. Hong Duc Doan, Tinh Quoc Bui, Kazuyoshi Fushinobu and Nguyen Dinh Duc (2016). Hybrid Phase Field Simulation of Dynamic Crack Propagation in Functionally Graded Glass-Filled Epoxy. The report of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016.
  216. Nguyen Dinh Duc, Long Dang, Nguyen Xuan Nguyen (2016). The mechanical effect and physics properties of ZnO nanoparticles in nanocomposite organic solar cell P3HT:PCBM. Proceedings of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016, pp.221-228.
  217. Pham Van Thu, Trinh Van Binh, Huynh Tan Dat, Nguyen Van Dat, Nguyen Dinh Duc (2016). Study of determination adjusted ratio for calculating strength of orthotropic laminated composite plates used in building ship. Proceedings of The National Conference on Composite Materials and Structures: Mechanics, Technology and Application. Nha Trang, Vietnam, 28-29 July, 2016, pp. 675-682.
  218. Nguyen Dinh Duc, Nguyen Nang Dinh, Pham Duc Thang, Dang Dinh Long, Nguyen Xuan Nguyen (2016). Enhancement of energy conversion efficiency in organic solar cell using nanoparticles. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites. 8-10, August, 2016, Hochiminh City, Vietnam.
  219. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ngo Dinh Dat (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of an eccentrically stiffened E-FGM plate in thermal environment. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites, Hochiminh City, Vietnam, 8-10 August, 2016.
  220. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan, Pham Dinh Nguyen (2016). Nonlinear buckling and postbuckling of an eccentrically stiffened E-FGM circular cylindrical shells resting on elastic foundations in thermal environment. Proceedings of the Canada-Japan-Vietnam Workshop on Composites, Hochiminh City, Vietnam, 8-10 August, 2016.
  221. Nguyen Dinh Duc, Tran Quoc Quan (2016). Nonlinear dynamic response and vibration of imperfect eccentrically stiffened E-FGM double curved shallow shells in thermal environments. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.302-309.
  222. Nguyen Dinh Duc, Vu Thuy Anh, Vu Dinh Quang (2016). On the nonlinear dynamic and vibration stability of S-FGM spherical shells with metal-ceramic-metal layers resting on elastic foundation. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.310-317.
  223. Tinh Quoc Bui, Tuan A.H. Nguyen, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc and Sohichi Hirose (2016). Numerical Failure Simulation of Quasi-Brittle Materials using A Second-Order Implicit Gradient Damage Theory. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.253-258.
  224. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Nguyen Duy Khanh (2016). Nonlinear dynamic and vibration analysis of imperfect eccentrically stiffened E-FGM circular cylindrical shells surrounded by Pasternak elastic foundation in thermal environment. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.292-301.
  225. Phuc Minh Pham, Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Xuan Nguyen, Nguyen Minh Dung, Nguyen Binh Khiem, Nguyen Dinh Duc (2016). A Numerical Study of Mixed-mode Crack Propagation in ZnO2/NiCr Functionally Graded Materials by A Hybrid Phase-Field Method. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.383-386.
  226. Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Xuan Nguyen, Kazuyoshi Fushinobu, Nguyen Dinh Duc (2016). Dynamics Crack Propagation Simulation by A Rate-dependent Phase Field Fracture Approach. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.265-268.
  227. Thom Van Do, Tinh Quoc Bui,  Duc Hong Doan and Nguyen Dinh Duc (2016). A finite Element Model Using a New Third-order Shear Deformation Plate Theory for The Analysis of Heated Functionally Graded plates in High Temperature. Proceeding of The Fourth International Conference on Engineering Mechanics and Automation (ICEMA 2016), Hanoi, 25-26 August, 2016, ISBN: 978-604-62-9730-8, pp.259-264.
  228. Do Van Thom, Doan Hong Duc, Bui Quoc Tinh and Nguyen Dinh Duc (2016). Buckling anslysis of plates with crack using FSDT and the phase-field theory.  Proceedings of  2nd National Conference on Engineering Mechanics and Automation, Hanoi University of Science and Technology (HUST), Hanoi, Oct. 7-8, 2016.
  229. Doan Hong Duc, Bui Quoc Tinh, Nguyen Dinh Duc (2016). The behavior of cracks in the interface ZnO2 / NiCr. Proceedings of 2nd National Conference on Engineering Mechanics and Automation,  Hanoi University of Science and Technology (HUST), Hanoi, Oct. 7-8, 2016.
  230. Doan Quang Van, Hiroyuki Kusaka, Nguyen Minh Truong, Doan Hong Duc, Nguyen Dinh Duc (2016). Applying dynamic downscaling method with a high-resolution regional climate model for local climate projection in greater Hanoi city. Proceedings of 5th International Conference on Vietnam Studies (ICVS-2016), Hanoi, Dec.15-16.
  231. Nguyen Dinh Duc, Pham Hong Cong, Ho Xuan Tinh (2016). Nonlinear buckling and postbuckling of an eccentrically stiffened E-FGM plate resting on elastic foundations in thermal environment. Vietnam Technology and Sciences Journal of Vietnam Ministry of Technology and Science, Vol. 8 (9), pp. 40-46.
  232. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Tinh Bui Quoc, Nguyen Dinh Duc (2017). Numerical validation for free vibration of cracked Mindlin plates using phase-field method. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  233. Thom Van Do, Duc Hong Doan, Tinh Quoc Bui, Nguyen Dinh Duc (2017). Thermal buckling of cracked Mindlin FGM plates based on neutral surface and phase-field method. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  234. Duc Hong Doan, Thom Van Do, Nguyen Dinh Khoa, Nguyen Dinh Duc (2017). Phase-field based simulation of treansverse cracking in laminated. The 2nd International Conference on Advanced in Computational Mechanics (ACMOE 2017), 02-04 August, Phu Quoc Island, Vietnam.
  235. Pham Hong Cong and Nguyen Dinh Duc (2018). Nonlinear dynamic response of ES-FGM plate under blast load. Vietnam Journal of Mechanics, Vol.40 (1), pp.33-45.
  236. Do Van Thom, Duc Hong Doan, Nguyen Dinh Duc, Pham Tien Dat (2018). Free vibration of cracked composite plates. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.3, pp. 1038-1045.
  237. Tran Trung Thanh, Do Van Thom, Doan Trac Luat, Nguyen Dinh Duc (2018). Static bending analysis of variable-thickness FGM plates based on Mindlin theory and finite element method. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.3, 1151-1157.
  238. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Dinh Van Kiet (2018). Nonlinear stability of shallow spherical FG-CNTRC shell using FSDT. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.3, pp. 284-291.
  239. Nguyen Dinh Duc, Pham Minh Vuong (2018). Buckling analysis of FGM toroidal shell under torsional loads. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol. 3, pp.300-307.  
  240. Nguyen Dinh Duc, Hoang Thi Thiem (2018). Mechanical and thermal postbuckling of FG CNTRC thick circular cylindrical shells using higher-order shear deformation theory. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.3, pp.292-299.
  241. Nguyen Dinh Du, Nguyen Dinh Duc, Bui Quoc Tinh (2018). A novel integration scheme for the consecutive-interpolation multilateral element to improve the stiffness matrix. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.2, pp. 468-475.
  242. Tien Dung Nguyen, Dinh Duc Nguyen, Le Binh Phan (2018). Ball penetration test: some aspects on theory and practical applications. Proceeding of the Xth National Conference on Mechanics, Hanoi, December, 2017, Vol.2, pp.711-718.
  243. Nguyen Dinh Duc, Vu Thi Thuy Anh, Vu Thi Huong, Vu Dinh Quang, Pham Dinh Nguyen (2019). Nonlinear Dynamic Response of Nano-composite Sandwich Annular Spherical Shells. VNU Journal of Science: Mathematics – Physics, Vol. 35, No. 3 (2019) 1-12.
  244. Nguyen Dinh Duc, Pham Tien Lam, Nguyen Van Quyen, Vu Dinh Quang (2019). Nonlinear Dynamic Response and Vibration of 2D Penta-graphene Composite Plates Resting on Elastic Foundation in Thermal Environments.  VNU Journal of Science: Mathematics – Physics, Vol. 35, No. 3 (2019) 13-29.

  8. INVENTIONS AND PATENTS

1. Diplome of Invention N120 “The law of changes mechanical strength three-phase composite 3D by actions of spherical inclusions”. Moscow, Russia, 1999.

2. Patent N1348 “Polymer composite materials with fiberglass” of National Office of Intellectual Property of Vietnam, Jan. 2016.

9. SUPERVISIONS FOR PhD STUDENTS: 16

1. Hoang Van Tung (2007-2010), thesis title: “ Elastic stability of functionally graded (FGM) plates and shells ” – Main supervisor (completed in 2010).

2. Dinh Khac Minh (2007-2010), thesis title: “Bending analysis for three phase composite plates in shipbuilding industry” – Main supervisor (completed in 2010).

3. Tran Quoc Quan, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic stability of FGM double curved thin shallow shells on elastic foundation”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi – Main supervisor (completed in 2018).

4. Vu Thi Thuy Anh, PhD thesis title: “Nonlinear stability analysis for FGM spherical shells”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi – Main supervisor (completed in 2017).

5. Pham Van Thu, PhD thesis title: “Nonlinear stability of the plates in wing-manufaction for small composite hydrofoils in Vietnam” Institute of shipbuilding – Nha Trang University, Main supervisor.

6. Pham Hong Cong, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic stability of FGM plates”, University of Engineering and Technology, Vietnam National University, Hanoi (completed in 2018).

– Main supervisor.

7. Nguyen Van Thanh, PhD thesis title: “Stability and nonlinear response of functionally graded nanotube-reinforced composite structures”.

8. Pham Minh Phuc, PhD thesis title: “ Studying effects of cracks in the FGM plates using Phase-Field theory”.

9. Nguyen Dinh Du, PhD thesis title: “CFEM for elastic and composite structures with crack ”.

10. Pham Minh Vuong, PhD thesis title: “Nonlinear static and dynamic response of FGM toroidal shell segments using Third order shear deformation theory”.

11. Hoang Thi Thiem, PhD thesis title: “Stability and nonlinear response of FGM eccentrically stiffened cylindrical shells using higher order shear deformation theory”.

12. Do Quang Chan, PhD thesis title: “Stability analysis of FGM conical shells” (completed in 2019).

13. PhD student: Pham The Dung, MOST, Vietnam

14. PhD student: Hoang Trong Nghia, VNU – Hanoi

15. PhD student: Nguyen Thi Thu Ha, MOST, Vietnam

16. PhD student: Pham Dinh Nguyen, VNU Hanoi – University of Engineering and Technology

9. RESEARCH GRANTS

1.Government Grant number KHGD/16-20.ĐT.032 of National Science and Technology Program of Vietnam for the period of 2016-2020 “Research and development of science education to meet the requirements of fundamental and comprehensive reform education of Vietnam” (2018-2020).

2. Grant of NAFOSTED in Mechanics: “ Nonlinear static and dynamic analysis of functionally graded nanocomposite  plates and shells reinforced by carbon nanotubes’’, Code 107.02-2018.04 (2018-2020)

3. Grant of VNU, Hanoi “Investigation on stability and vibration of FGM structures”, Code QG.17.45 (2016-2018).

4. Grant of NAFOSTED in Mechanics: “Nonlinear stability analysis of FGM structures subjected to special loads”, Code 107.02-2015.03 (2016-2018).

5. Grant of Newton Fund Code NRCP1516/1/68 (The Royal Academy of Engineering –UK) in Cooperation with University of Birmingham: “UK-Vietnam collaboration on a study of Mechanical Engineering and Advanced material science: Functionally Graded (FGM) plates and shells; three phase nanocomposite” (2016-2017).

6. Project of Vietnam National University, Hanoi: “Nonlinear analysis on stability and dynamics of functionally graded shells with special shapes” (2014-2015).

7. Project in Mechanics of NAFOSTED : “Nonlinear dynamic and static stability analysis of double curved shallow FGM shells on elastic foundation”, Code 107.02–2013.06 (2013-2015).

8. Project of Vietnam National University, Hanoi “ Research and Manufacturing 3 phase polymer composite for shipbuilding industry in Vietnam”, Code QGDA 12.03 (2012-2013).

9. Project in Mechanics of NAFOSTED : “Nonlinear analysis of stability for functionally graded plates and shells”, Code 107.02–2010.08 (2010-2012)

10. Key project of Vietnam National University, Hanoi: “Calculating for composite materials and structures” code QGTD 09.01 (2009-2010)

11. Project of Vietnam National University, Hanoi “Determining thermal expansion coefficient of composite reinforced by aligned fibre” Code QT.08.68 (2008)

12. Project of Vietnam National University, Hanoi ” Three phase polymer composite”, Code: QT.06-48 (2006)

13. Special Project of Vietnam National University, Hanoi “ Mechanics of composite materials oriented on application” code QG.04.27 (2004-2005)

10. HONOURS AND AWARDS

-Wards for ‘’Best paper’’ at ACCMS TM 2018

– Certificate of Merit granted by Minister of Education, 1983

– Certificate of Merit granted by Central Youth Union of Vietnam, 1983

– Kapitxui Silver Medal granted by Russian Academy of Natural sciences for science inventing, 1999

– Certificate of Merit granted by VNU President in 2006, 2007, 2009, 2011, 2013,2014,2015,2016

– Certificate of Merit granted by the Prime Minister of Vietnam, 2009

– Third class Labor Medal granted by the President of Vietnam, 2016

GS Nguyễn Đình Đức: Các chương trình đào tạo thí điểm – “đặc sản” trong đào tạo của ĐHQGHN

18.4.2014. Kể từ ngày thành lập đến nay, ĐHQGHN đã mở 25 ngành, chuyên ngành đào tạo thí điểm, trong đó có 4 chương trình đại học, 18 chương trình thạc sĩ và 3 chương trình tiến sĩ.  Ngày 18.4, ĐHQGHN đã tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá các chương trình đào tạo thí điểm. Nhân dịp này, phóng viên Website của ĐHQGHN đã trao đổi, phỏng vấn nhanh GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, Trưởng ban Đào tạo của ĐHQGHN xung quanh chủ đề về các chương trình thí điểm và hoạt động đào tạo của ĐHQGHN.

Ảnh từ trái sang: GS. Ngô Bảo Châu, Phó Giám đốc ĐHQGHN  GS. Nguyễn Hữu Đức, Trưởng ban Đào tạo ĐHQGHN GS.TSKH Nguyễn Đình Đức tại ĐHQGHN (tháng 12/2013)

PV: Thưa GS, tại hội nghị tổng kết các chương trình đào tạo thí điểm, nhiều đại biểu đã đánh giá các chương trình đào tạo thí điểm như những “đặc sản” trong đào tạo của ĐHQGHN. GS đánh giá thế nào về nhận định này?

Các chương trình đào tạo thí điểm là các chương trình đào tạo chưa có trong danh mục đào tạo của Nhà nước. Theo Nghị định và Quy chế tổ chức hoạt động của ĐHQG, giám đốc 2 đại học quốc gia  được quyền mở ngành (bậc đào tạo đại học) và chuyên ngành (bậc đào tạo sau đại học) thí điểm. Hiện nay giám đốc các đại học vùng và hiệu trưởng một số đại học trọng điểm cũng đã được Bộ giáo dục và đào tạo cho phép quyết định mở các chuyên ngành thí điểm ở bậc sau đại học.

Trưởng ban Đào tạo ĐHQGHN GS.TSKH Nguyễn Đình Đức

Tại hội nghị tổng kết, các số liệu cho thấy các chương trình thí điểm đều đã góp phần đáp ứng kịp thời, hiệu quả nhu cầu nguồn nhân lực của đất nước. Có thể lấy ví dụ ngay từ năm 2006, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đầu tiên trong cả nước đã mở ngành đào tạo thạc sỹ đo lường và đánh giá trong giáo dục và sau đó là chương trình tiến sỹ của chuyên ngành này. Đến nay, hầu hết cán bộ trong những lứa đầu tiên của ngành và địa phương trên toàn quốc liên quan đến khảo thí, đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục đều được đào tạo từ những chương trình này. Hoặc như chương trình Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên của ĐH Giáo dục, chương trình thạc sỹ du lịch học của ĐH Xã hội và Nhân văn,… đều được xây dựng trên cơ sở nhu cầu lớn về nguồn nhân lực của đất nước trong quá trình hội nhập và phát triển.Từ năm 1993 đến nay, ĐHQGHN đã mở đào tạo 25 ngành, chuyên ngành đào tạo thí điểm, trong đó có 4 chương trình đại học, 18 chương trình thạc sỹ và 3 chương trình tiến sỹ. Trong số đó có 3 chương trình bậc đại học (Hóa dược, Kinh tế phát triển, Luật kinh doanh), 2 chương trình thạc sỹ (Ngôn ngữ Nhật bản, Đo lường và đánh giá trong giáo dục) và 1 chương trình tiến sỹ (Đo lường và đánh giá trong giáo dục) đã được đưa bổ dung vào danh mục các ngành, chuyên ngành đào tạo của Nhà nước.

Hai là chất lượng của các chương trình đào tạo thí điểm được xã hội khẳng định. Ví dụ như chương trình thạc sĩ và tiến sĩ Vật liệu và linh kiện nano: các học viên, NCS trong quá trình đào tạo đều có công trình công bố tại các hội nghị khoa học chuyên ngành, các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia và quốc tế. Trung bình khoảng 1.5 công bố/học viên (bậc thạc sỹ). Số bài báo khoa học công bố trước khi bảo vệ luận án của NCS đạt từ 6 bài trở lên, đặc biệt, trong đó mỗi NCS đều có ít nhất 2 bài được công bố trên các tạp chí khoa học thuộc hệ thống tạp chí ISI. Kết quả như vậy có thể khẳng định chất lượng của các tiến sỹ được đào tạo không hề thua kém chất lượng đào tạo tại những nước tiên tiến.

Sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN

Những ví dụ đó cho thấy tính đặc sắc, độc đáo và chất lượng của các chương trình đào tạo thí điểm của ĐHQGHN. Những chương trình thí điểm khác như cử nhân Kế toán, phân tích và kiểm toán, thạc sỹ về pháp luật về quyền con người, thạc sỹ khoa học quản lý, thạc sỹ biến đổi khí hậu, thạc sỹ môi trường và phát triển bền vững,…đều là những ngành “hay”, có sức thu hút và nhu cầu xã hội cao. Chính vì vậy, nhận định các chương trình đào tạo thí điểm như những “đặc sản” trong đào tạo của ĐHQGHN là có cơ sở. Nhưng tôi cũng nhấn mạnh là các chương trình đào tạo thí điểm chỉ là một trong những “đặc sản”, vì bên cạnh đó, ĐHQGHN còn có những  “đặc sản” khác trong đào tạo như hệ cử nhân khoa học tài năng, các chương trình nhiệm vụ chiến lược, hệ trung học phổ thông chuyên với truyền thống vẻ vang và mới đây là bằng kép. Trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực và có tính liên thông cao, thì bằng kép (trong vòng tối đa 6 năm, người học có thể học song song 2 chương trình để nhận được 2 bằng đại học chính quy nếu đáp ứng các điều kiện theo Quy chế) cũng là một cơ hội tốt cho người học. Hoặc những mô hình đào tạo mới như mô hình 3+1 (cử nhân của ĐH giáo dục), 3+2 (Khoa Y-Dược) cũng là những sáng tạo và thành công, những “đặc sản” trong đào tạo của ĐHQGHN.

PV: Thưa GS, để ĐHQGHN mở và triển khai thành công các chương trình đào tạo thí điểm, phải đáp ứng những điều kiện gì?

Trước hết, nhân tố quan trọng và căn bản nhất là ĐHQGHN phát triển theo mô hình đại học nghiên cứu tiên tiến. Nghiên cứu khoa học luôn gắn kết chặt chẽ với đào tạo. Đào tạo thông qua nghiên cứu và nghiên cứu khoa học để tiếp cận đỉnh cao của trí thức, từ đó quay trở lại đào tạo với chất lượng cao, trình độ cao. Khi nghiên cứu đã đủ mạnh, đủ tích lũy về nhân lực, về kết quả nghiên cứu, cơ sở vật chất và các nguồn lực khác, mới có điều kiện đầy đủ để xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo mới có chất lượng. Vì vậy, các chương trình thí điểm vừa là thành quả, vừa là nhu cầu tất yếu trong quá trình vận động, phát triển và hội nhập của một đại học nghiên cứu.

Các trường đại học nghiên cứu cũng thường là nơi nảy sinh các tư tưởng, hệ tiên đề, từ đó thiết lập nên những nền móng căn bản của các ngành, chuyên ngành, trường phái khoa học. Chính vì vậy, các đại học nghiên cứu tiên tiến có vai trò nòng cột trong hệ thống giáo dục đại học của mỗi quốc gia và tiên phong trong việc định hướng mở các chương trình đào tạo mới, hiện đại.

Hai là ĐHQGHN có thuận lợi là đại học đa ngành, đa lĩnh vực, có tính liên thông cao, có đầy đủ các ngành và lĩnh vực từ khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, xã hội nhân văn, kinh tế, luật và ngoại ngữ trong ĐHQGHN. Không có sự thuận lợi này, ĐHQGHN khó có điều kiện triển khai nhiều chương trình thí điểm. Chẳng hạn như tham gia giảng dạy và đào tạo cho học viên trong chương trình biến đổi khí hậu có các chuyên gia về địa lý tự nhiên, địa chất của Đại học Khoa học Tự nhiên, về môi trường và đa dạng sinh học của Trung tâm nghiên cứu về Tài nguyên và Môi trường, về luật của các chuyên gia đến từ Khoa Luật, về khu vực học của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,…

Sinh viên đang tra cứu tài liệu tại thư viện ĐHQGHN

Và tất nhiên, phải đáp ứng đầy đủ các quy định về mở ngành, chuyên ngành mới theo quy định của Bộ giáo dục Đào tạo và của ĐHQGHN, các điều kiện đảm chất lượng như số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cơ hữu, cơ sở vật chất, học liệu, các định hướng, đề tài nghiên cứu có thể hướng dẫn luận văn luận án,…

Bên cạnh đó, sứ mệnh của ĐHQGHN là tiên phong đổi mới trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, vì vậy đứng trước nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao để phục vụ nghiên cứu, phục vụ quản lý và góp phần phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng và hội nhập, ĐHQGHN huy động tối đa lực lượng các nhà khoa học, chủ động nghiên cứu đề xuất những chương trình đào tạo mới, hiện đại. Những chương trình như Vật liệu và linh kiện nano, Khoa học quản lý, Biến đổi khí hậu, Quản trị An ninh phi truyền thống… là những chương trình như vậy.

PV: Thưa GS, GS đánh giá thế nào về triển vọng mở các ngành, chuyên ngành thí điểm của ĐHQGHN trong thời gian tới?

Một số ngành, chuyên ngành đào tạo thí điểm đã có kết quả và chất lượng đào tạo tốt, ổn định, ĐHQGHN đã có văn bản đề nghị và chắc chắn Bộ giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét đưa một số ngành, chuyên ngành thí điểm của ĐHQGHN vào danh mục đào tạo của Nhà nước, và ĐHQGHN hoàn thành sứ mệnh tiên phong của mình trong việc mở những ngành, chuyên ngành mới này.

Việc mở các ngành, chuyên ngành mới thí điểm vừa là sứ mệnh, vừa là nhu cầu tất yếu của những đại học nghiên cứu tiên tiến, đa ngành, đa lĩnh vực như ĐHQGHN trong quá trình phát triển không ngừng và hội nhập. Mới đây, ĐHQGHN đã công bố quy hoạch ngành, chuyên ngành đào tạo đến 2020. Theo đó đến năm 2020 danh mục các ngành , chuyên ngành đào tạo thí điểm của ĐHQGHN sẽ có thêm 9 ngành đào tạo đại học, 32 chuyên ngành thạc sỹ và 16 chuyên ngành đào tạo tiến sỹ.

PV: Thưa GS, trong thời gian vừa qua ĐHQGHN đã triển khai những giải pháp cụ thể gì để không ngừng nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo thí điểm nói riêng và chất lượng đào tạo nói chung?

Theo quy định, sau 2 khóa đào tạo thí điểm, các chương trình thí điểm đều phải tổ chức tổng kết đánh giá kết quả đã đạt được, rút ra những bài học và kinh nghiệm, hoàn thiện chương trình, rà soát các điều kiện đảm bảo chất lượng. Lần này là lần ĐHQGHN tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá tổng thể, toàn diện các chương trình thí điểm cấp ĐHQGHN.

ĐHQGHN là đại học nghiên cứu, nên muốn nâng cao chất lượng đào tạo, trước hết phải nâng cao chất lượng của đội ngũ. Hiện nay 45% đội ngũ giảng viên đã có trình độ tiến sỹ, 23% có học hàm GS, PGS. Nhiều đơn vị như trường ĐH Khoa học Tự nhiên và ĐH Công nghệ, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sỹ đã trên 70%. ĐHQGHN đang xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, rà soát, đánh giá và phân loại cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và quản lý thông qua các tiêu chí, trên cơ sở đó quy hoạch và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.

Sinh viên của ĐHQGHN

Năm 2012-2013, ĐHQGHN đã hoàn thành khối lượng công việc khổng lồ, chuyển đổi toàn bộ trên 300 chương trình đào tạo đại học, sau đại theo chuẩn đầu ra. Và tiếp theo đã chỉ đạo các đơn vị đang triển khai xây dựng chuẩn đầu ra của các môn học trong chương trình đào tạo (với số lượng chương trình đào tạo như vậy, số lượng các môn học lên đến hàng vài nghìn, một khối lượng công việc không nhỏ). Công việc này cũng sẽ được hoàn tất trước tháng 8.2014.

Muốn hội nhập phải kiểm định chất lượng. Hầu hết các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN đều đã được kiểm định và đánh giá chất lượng theo tiêu chí kiểm định của ĐHQGHN và thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng của Bộ giáo dục và Đào tạo. Giám đốc ĐHQGHN cũng đã phê duyệt Kế hoạch kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo của ĐHQGHN, theo đó, ĐHQGHN đang từng bước kiểm định các chương trình đào tạo. Với các chương trình tiên tiến, nhiệm vụ chiến lược đã và đang tiến hành kiểm định theo chuẩn AUN (kiểm định khu vực châu Á).

Cũng từ năm 2013 đến nay, Giám đốc ĐHQGHN đã phê duyệt đề án tăng cường kỷ cương, giám sát trong hoạt động đào tạo, tiến hành kiểm tra, rà soát tất cả các khâu từ tuyển sinh, quản lý tổ chức đào tạo cho đến cấp bằng, qua đó kịp thời phát hiện những thiếu sót trong thực hiện và trong các văn bản hướng dẫn, quy định, để kịp thời điều chỉnh, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và điều hành trong đào tạo. Trong 2013, ĐHQGHN ban hành các hướng dẫn về giảng dạy các môn học ngoại ngữ bậc sau đại học, sửa đổi quy định về đào tạo nhiệm vụ chiến lược (chuẩn quốc tế) và ban hành mới quy định về các hoạt động liên kết đào tạo quốc tế. Trọng tâm từ năm 2014 là đẩy mạnh và phát triển mô hình đào tạo cử nhân, kỹ sư tài năng và đặc biệt là nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo bậc sau đại học.

ĐHQGHN đã bắt đầu áp dụng thí điểm đổi mới tuyển sinh theo đánh giá năng lực thành công cho bậc sạu đại học từ năm 2011 (bậc thạc sỹ, thí điểm cho 3 chuyên ngành: Biến đổi khí hậu, Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp, Môi trường và phát triển bền vững) và hiện nay đang hoàn thiện bộ đề thi đánh giá năng lực để áp dụng cho các hệ đặc biệt ở bậc đại học (tuyển hệ tài năng, chất lượng cao, chương trình tiên tiến, nhiệm vụ chiến lược sau khi đã thi kỳ thi 3 chung và trúng tuyển vào ĐHQGHN), và mở rộng áp dụng thí điểm cho bậc sau đại học ở tất cả các đơn vị (mỗi đơn vị tối thiểu thí điểm một chuyên ngành thạc sỹ). Ban Đào tạo cũng đang khẩn trương phối hợp với các đơn vị để hoàn thành các hướng dẫn, các giải pháp kỹ thuật và triển khai xây dựng phần mềm phục vụ công tác đổi mới tuyển sinh trong năm 2014.

Bên cạnh đào tạo kiến thức, ĐHQGHN quan tâm đến đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng tin học và các kỹ năng mềm cho sinh viên. Từ năm 2012, sinh viên ĐHQGHN được đào tạo kỹ năng mềm. Khi ra trường tối thiểu có 5 kỹ năng mềm (do các em lựa chọn trong 100 kỹ năng được định dạng) được đào tạo, kiểm tra đánh giá. Tất cả được công bố trong chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo.

Bên cạnh đó, Giám đốc ĐHQGHN quan tâm đầu tư đến học liệu, cơ sở vật chất, các phòng thí ngiệm, triển khai dự án “E-book” (Thư viện ĐHQGHN) và Dự án sách chất lượng cao (Nhà Xuất bản ĐHQGHN); triển khai Đề án tăng cường khả năng có việc làm cho sinh viên tốt nghiệp (của Trung tâm phát triển nguồn nhân lực). Dự án này sẽ điều tra phản hồi của các nhà tuyển dụng, các cựu sinh viên, các nhà quản lý, doanh nghiệp,… để điều chỉnh chương trình đào tạo, tăng cường đào tạo kỹ năng và khả năng thực hành cho sinh viên, thiết lập hệ thống liên hệ với các cựu sinh viên, từ đó, nâng cao cơ hội có việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Không chỉ trang bị kiến thức, sự khác biệt trong đào tạo của ĐHQGHN là chú trọng phát triển tầm nhìn cho người học. Quan điểm xuyên suốt là đào tạo không chỉ để người học ra trường có việc làm, để khởi nghiệp, mà còn có đầy đủ kiến thức, năng lực, phẩm chất, phương pháp tư duy và bản lĩnh để sáng nghiệp.

Chỉ tính từ năm 2008 đến nay, ĐHQGHN đã cấp bằng cho 12.334 thạc sỹ (và đang đào tạo trên 11.000 học viên cao học), 423 tiến sỹ (và đang đào tạo 1.180 NCS);  xuất bản bổ sung trên 500 sách chuyên khảo, giáo trình; đăng tải hơn 1.000 bài báo trên các tạp chí quốc tế, hơn 3.000 bài báo trên các tạp chí khoa học trong nước; 1.500 báo cáo tại các hội nghị khoa học quốc tế, 2.000 báo cáo tại các hội nghị khoa học trong nước; thực hiện trên 500 đề tài KH&CN các loạị. Việc gắn đào tạo với nghiên cứu vừa là truyền thống, vừa là nhân tố quan trọng đảm bảo chất lượng đào tạo ở ĐHQGHN.

Xin nhấn mạnh là theo thống kê từ năm 2012 đến nay, khoảng 50% số NCS của các ngành KHTN-CN của ĐHQGHN khi bảo vệ luận án tiến sỹ đều có bài đăng trên các tạp chí quốc tế. Cá biệt từ năm 2011 đến nay, liên tục năm nào cũng có sinh viên của ĐHQGHN có bài công bố trên các tạp chí quốc tế ISI. Không phải ngẫu nhiên từ Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng, GS Ngô Bảo Châu,….cho đến Lê Anh Xuân, Nguyễn Văn Thạc,….và nhiều tên tuổi khác của Việt Nam đều nguyên là sinh viên các hệ đào tạo khác nhau, là cựu sinh viên của ĐH Tổng hợp Hà Nội trước kia và nay là ĐHQGHN. Tôi tin tưởng chắc chắn với những giải pháp cụ thể và đúng, trúng như vậy, chắc chắn hoạt động đào tạo của ĐHQGHN sẽ ngày càng được khẳng định và gặt hái được nhiều thành công và kết quả tốt đẹp hơn nữa.

4.2014 Theo VNU News

GS Nguyễn Đình Đức: “Để đào tạo tiến sĩ có chất lượng đòi hỏi người thầy phải có trình độ cao, phải khắt khe”

Thứ hai, 28/11/2016, 14:56 (GMT+7)

Bội thực tiến sĩ (TS), chất lượng luận án TS ở các cơ sở đào tạo không đồng đều và có thể vàng thau lẫn lộn. Nhiều luận án ít giá trị thực tế, không có tính khoa học, như một báo cáo tổng kết, nhưng nghiên cứu sinh (NCS) vẫn được cấp bằng TS…

Lễ trao bằng TS tại Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội

Đó là những vấn đề mà lâu nay dư luận đặt ra rất bức xúc.  Trước tình hình này, Bộ Giáo dục – Đào tạo (GD-ĐT) đang tiến hành sửa đổi, bổ sung quy chế về đào tạo TS.

Chạy theo số lượng

Nói về tình trạng “bội thực” TS hiện nay, Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Bùi Văn Ga cho biết, có những cơ sở đào tạo TS chạy theo số lượng mà buông lỏng chất lượng. Thực tế, NCS TS là các nhà nghiên cứu, sản sinh ra tri thức, trí tuệ mới; tuy nhiên, nhiều NCS không xác định rõ động cơ, mục tiêu, không xác định rõ tầm mức hoạt động nghiên cứu của bậc đào tạo TS, vì thế không có những đề tài chất lượng, không tiếp cận được chuẩn thế giới. Cùng với đó, quy chế đào tạo TS chưa được thực hiện nghiêm do còn nhiều “du di”. Đầu tư nhà nước cho đào tạo TS còn quá thấp – thấp nhiều lần so với mức trung bình của thế giới. GS-TSKH Trần Văn Nhung, Tổng Thư ký Hội đồng chức danh GS Nhà nước, cho rằng chưa có một nước nào mà kinh phí 15 triệu đồng/NCS/năm, nên“tiền nào của nấy”!

GS Nguyễn Đình Đức, Trưởng ban Đào tạo Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội, cho rằng những lý do mà Thứ trưởng Bùi Văn Ga đưa ra đều đúng. Nhưng bên cạnh đó còn lý do khác. Đó là do chất lượng đầu vào ngày càng thấp. “Năm 1976, Việt Nam lần đầu tiên đào tạo phó TS trong nước là Hoàng Hữu Đường. 6 năm sau, Hoàng Hữu Đường lại là người đầu tiên bảo vệ TS khoa học trong nước. Điều kiện khó khăn là thế, nhưng chất lượng TS rất tốt, không có ai kêu ca. Đó là vì chất lượng đầu vào tốt, 30 – 40 người thi, chỉ có 2 – 3 người đậu; trong quá trình đào tạo, mỗi người phải thi 3 chuyên đề nên phải học rất chắc chắn. Ngoài kết quả thông qua chất lượng của luận án, hội đồng còn xem xét người đó có xứng đáng không mới trao quyết định công nhận, nên có khi phải mất 5 – 7 năm mới đào tạo được một TS”, GS Nguyện Đình Đức thẳng thắn đánh giá. Theo ông, vấn đề hiện nay của đào tạo TS là quy mô đào tạo quá nhiều, chất lượng và trách nhiệm của giáo viên hướng dẫn chưa đảm bảo, trong khi lẽ ra người thầy phải có trình độ cao, phải khắt khe.

Nâng tiêu chuẩn nghiên cứu sinh

PGS-TS Vũ Lan Anh, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Luật Hà Nội,  cho rằng để nâng tầm chất lượng đào tạo TS bảo đảm yêu cầu hội nhập quốc tế thì yếu tố thứ nhất là điều kiện tuyển sinh. “NCS TS phải có tố chất nghiên cứu khoa học và trình độ ngoại ngữ. Có tố chất hay không căn cứ vào các công trình khoa học của NCS. Ngoại ngữ là rất cần thiết, vì vững ngoại ngữ thì NCS mới có điều kiện tham khảo, đọc tài liệu nước ngoài, tham gia môi trường học thuật thế giới”, bà Lan Anh nêu. Còn theo GS Trần Văn Nhung, phải định nghĩa được khái niệm TS theo chuẩn quốc tế, ví dụ lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất thiết phải có phát minh; lĩnh vực xã hội nhân văn phải có các bài báo bằng tiếng nước ngoài đăng ở tạp chí thế giới  ISI. Đào tạo TS không cần nhiều, mà phải có chất lượng. Cùng với đó, những quy định về bổ nhiệm không cần chạy theo bằng TS, không nhất thiết yêu cầu vị trí này vị trí kia phải có bằng TS vì như thế chỉ khiến chạy đua học TS. Ngoài ra, cần có quy định chặt chẽ “ai là phản biện, ai nằm trong hội đồng” với những tiêu chuẩn đi kèm không thể thấp được.

Từ thực tế này, dự thảo quy chế đào tạo TS mới đang được Bộ GD-ĐT hoàn chỉnh và công bố với nhiều điểm mới, theo hướng nâng chuẩn của NCS, trách nhiệm của hội đồng chấm luận án, của người hướng dẫn. Theo bà Nguyễn Thị Kim Phụng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học, quy chế hiện hành quy định ngoại ngữ bắt buộc ở đầu ra, nhưng quy chế mới bắt buộc ngoại ngữ phải đạt chuẩn nhất định ngay từ đầu vào. NCS phải có trình độ ngoại ngữ cần thiết để nghiên cứu, tham khảo tài liệu. Mặt khác, quy chế mới cũng đòi hỏi NCS phải chứng minh được năng lực ban đầu về nghiên cứu khoa học của mình thông qua những công trình đã công bố trong nước và quốc tế. Ngoài ra, để đảm bảo đầu ra, quy chế cũng yêu cầu NCS phải có công bố quốc tế trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có phản biện, hoặc công bố công trình trên các kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện trong quá trình làm NCS sinh tại cơ sở đào tạo và trước thời điểm luận án được thông qua ở đơn vị chuyên môn. Tương tự, quy chế mới quy định người hướng dẫn phải là người chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ trở lên, là tác giả hoặc đồng tác giả của các công trình công bố quốc tế thuộc lĩnh vực nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án của NCS. Đó còn phải là cán bộ cơ hữu của cơ sở đào tạo… Đặc biệt, thời gian đào tạo TS được kéo dài  hơn, tối thiểu là 3 năm (thay vì 2 năm như trước đây).

Cũng theo bà Phụng, đào tạo TS là bậc đào tạo cao nhất trong giáo dục ĐH, là đào tạo những nhà nghiên cứu, vì vậy phải chuẩn từ chất lượng đầu vào, đảm bảo cơ chế thải loại trong quá trình đào tạo và đạt chuẩn chất lượng đầu ra. “Chúng ta chấp nhận có thể giảm quy mô để tập trung vào chất lượng, đào tạo TS chỉ dành cho những người thực tài, thực lực, có mục tiêu học tập rõ ràng”,  Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học khẳng định.

28.11.2016  Theo SGGP

Biologie unterrichten planen, durchfhren, reflektieren berlegungen zum aufbau anschlussfhigen wissens durch eine https://www.schreib-essay.com/bachelorarbeit/ alternative betrachtung der berwinterung gleichwarmer tiere.

Phạm Hồng Công – Học trò của GS. Nguyễn Đình Đức, Chàng trai 25 tuổi ‘made in Vietnam’ với 17 bài báo quốc tế

10:49 AM – 09/11/2016

Hoàn toàn được đào tạo trong nước, chưa bao giờ được ra nước ngoài dự một sinh hoạt khoa học nào, đang là nghiên cứu sinh mới bước vào năm thứ ba, nhưng Phạm Hồng Công đã có 17 bài báo quốc tế.

Con đường đến với khoa học của chàng trai mồ côi cha
Công sinh ra và lớn lên ở Trung Mỹ, một xã miền núi của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Chỉ cách thị xã Vĩnh Yên khoảng hơn 10 km thôi mà dường như đã bước sang một thế giới khác. Người dân phần lớn là bà con dân tộc (quá nửa là người Sán Dìu). Đời sống kinh tế xã hội khó khăn (cách đây dăm năm, xã còn thuộc diện xã 135).
Gia cảnh nhà Công thì đỡ hơn nhờ có đồng lương giáo viên tiểu học của mẹ. Tuy nhiên, do bố mất khi mới em học lớp 4 nên để nuôi được Công và chị gái ăn học đến nơi đến chốn, mẹ Công đã phải chịu vô vàn nhọc nhằn. Thương mẹ, và thấm thía phận nghèo của người dân vùng quê lam lũ, Công xác định mình chỉ còn một con đường học giỏi để “thoát ly”.
Rất may, chị gái học giỏi nên Công chỉ việc nhìn vào tấm gương của chị để học tập. Thi đại học cũng là do chị gái “định hướng”, chị học sư phạm (Trường ĐH Sư phạm Hà Nội) thì em học trường công nghệ gần đó (Trường ĐH Công nghệ – ĐH Quốc gia Hà Nội) để tiện bề qua lại, chăm sóc, bảo ban nhau. Hai chị em cùng ở ký túc xá của trường.
Hóa ra lại hay, vì nhờ môi trường đó mà Công hòa nhập đời sống sinh viên rất tốt. Em còn hăng hái tham gia các hoạt động phong trào của sinh viên tại ký túc xá, cộng với thành tích học tập xuất sắc nên được vào Đảng khi là sinh viên năm cuối.
Vào trường với điểm thi đầu vào khá cao (25 điểm), thành tích học tập luôn luôn dẫn đầu nên gần như năm nào, Công cũng được học bổng. Điều này không chỉ khích lệ Công mà còn giúp em cải thiện cuộc sống, tạo điều kiện cho Công có thể chuyên tâm học hành. Cơ may đến khi Công được học thầy Nguyễn Đình Đức, một trong những nhà khoa học uy tín của Việt Nam trong lĩnh vực Cơ học và vật liệu composite, bắt đầu giao cho làm các bài tập lớn. “Hồi ấy vào khoảng cuối năm thứ 2. Thầy vào lớp hỏi, ai học giỏi toán nhất, các bạn chỉ vào em. Thầy lại hỏi, ai được điểm trung bình môn cao nhất, các bạn lại chỉ vào em. Vậy là em được chọn”, Công nhớ lại.
Không chỉ Công là sinh viên duy nhất được thầy “chọn”. Ban đầu, cùng nhóm được thầy giao làm thêm bài tập lớn với Công còn có khoảng 5 – 6 bạn, nhưng chỉ duy nhất mỗi mình Công “trụ” lại được, từ đó giúp Công đến với các công trình đẳng cấp được làm chung cùng thầy, mà khởi đầu là bài báo đầu tiên được đăng trên một tạp chí ISI (ISI là tên gọi những tạp chí khoa học quốc tế có uy tín), khi Công đang là sinh viên năm thứ 3.
“Ngay cả khi bắt đầu theo thầy Đức tập tành nghiên cứu thì với sinh viên chúng em, bài báo quốc tế là một khái niệm xa vời. Vì vậy khi thầy thông báo bài đã được đăng thì em rất xúc động, tự hào. Nó cũng là đốm lửa nhen lên trong em niềm hy vọng về một tương lai tốt đẹp, nếu mình cứ tiếp tục theo đuổi con đường nghiên cứu khoa học”, Công chia sẻ.
Pham-Hong-Cong
Phạm Hồng Công (trái) và GS Nguyễn Đình Đức
17 bài báo tạp chí ISI
Riêng trong thời sinh viên, Công được đứng tên cùng thầy trong 5 bài báo quốc tế. Ngoài ra em còn có một giải nhất giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học của ĐH Quốc gia Hà Nội tặng. Thành tích này là điểm cộng trong hồ sơ (cùng với hai yếu tố khác là tốt nghiệp đại học bằng xuất sắc, có công trình trên tạp chí ISI) giúp Công được phép làm thẳng nghiên cứu sinh mà không phải học qua thạc sĩ.
Sau hơn 2 năm làm nghiên cứu sinh do chính GS Nguyễn Đình Đức trực tiếp hướng dẫn, Công tiếp tục có thêm 12 bài báo được công bố quốc tế nữa. Hiện nay bài thứ 18 của Công đã qua được nhiều vòng phản biện và sắp được đăng.
Công cho biết: “Bí quyết của em là chăm chỉ, làm việc rất tập trung, và kiên trì. Khi mới bước vào cuộc đời sinh viên, em cũng như nhiều bạn trẻ Việt Nam khác là khả năng tự học rất kém. Nhưng cách học ở ĐH buộc em phải thay đổi. Em chủ động tìm tài liệu đọc, chủ yếu là tài liệu tiếng Anh. Hồi đó tiếng Anh của em rất kém, nhưng em vẫn tự đọc tự dịch thông qua sự hỗ trợ của từ điển. Đọc nhiều thì không chỉ kiến thức của mình được mở rộng ra mà vốn từ vựng tiếng Anh khá hơn hẳn”.
Theo Công, may mắn lớn nhất của em là được “gặp thầy” Nguyễn Đình Đức, được tham gia nghiên cứu trong phòng thí nghiệm Vật liệu và kết cấu tiên tiến của thầy, một môi trường nghiên cứu khoa học tốt bậc nhất trong nước. Công nói: “Em rất tự hào vì thầy em rất giỏi. Thầy đã lập được một nhóm nghiên cứu mạnh, tạo dựng được một phòng thí nghiệm mà tại đó đã thu hút nhiều tiến sĩ trẻ, giỏi đến từ nhiều trường ĐH khác nhau ở trong và ngoài nước. Qua thầy, em được gặp và học hỏi từ nhiều giáo sư đẳng cấp quốc tế trong lĩnh vực mà em theo đuổi đến từ các nước khác nhau”.
Tuy nhiên, theo Công, một thiệt thòi mà Công và các bạn trẻ đam mê khoa họcđang cùng phải chịu là cơ hội tham gia sinh hoạt khoa học với cộng đồng khoa học quốc tế (ví dụ như đi dự hội thảo) ở nước ngoài là gần như không có. “Dù các thầy đã tạo được một môi trường đào tạo tiến sĩ rất tốt ở ngay trong nước, các thầy cũng cố gắng mời bạn bè quốc tế đến hợp tác, trao đổi, để nghiên cứu sinh có được cơ hội tiếp xúc với các nhà khoa học quốc tế, nhưng dẫu sao thì “đi một ngày đàng học một sàng khôn”, việc đi ra ngoài không chỉ giúp chúng em mở rộng mối quan hệ với giới khoa học quốc tế mà còn mở rộng tầm nhìn cho chúng em”, Công tâm sự.
“Công rất thông minh, được đào tạo bài bản, lại cần cù và say mê, có hoài bão khát khao vươn lên đỉnh cao khoa học. Những điều đó đã giúp Công sớm thành công trong con đường nghiên cứu khoa học.
Nhưng trong số các học trò của tôi, trường hợp Công không phải là duy nhất. Có một bạn khóa trên (là Trần Quốc Quân, hiện đang đi trao đổi khoa học ở Anh) cũng rất xuất sắc. Nếu chúng ta tạo điều kiện tốt để các em chuyên tâm làm khoa học, tôi tin chắc cả Quân và Công đều có thể trở thànhgiáo sư khi tuổi đời còn trẻ và sẽ có những đóng góp xứng đáng cho ngành cơ học của Việt Nam.
Hoàn cảnh gia đình của các em đều khó khăn, điều kiện làm việc của thầy trò hầu như chưa có đầu tư gì, vậy mà các em say sưa làm việc nghiêm túc, kết quả nghiên cứu được như vậy, có thể nói còn hơn cả nghiên cứu sinh được đào tạo ở nước ngoài, là vô cùng đáng quý, đáng trân trọng”.
GS Nguyễn Đình Đức, Trưởng phòng thí nghiệm vật liệu và kết cấu tiên tiến, Trường ĐH Công nghệ – ĐH Quốc gia Hà Nội.

In the bottom-right corner, click create new custom written college papers site add.

Mổ xẻ nguyên nhân ảnh hưởng chất lượng đào tạo tiến sĩ tại Việt Nam

TPO – Thời gian vừa qua, chất lượng đào tạo tiến sĩ là một trong những đề tài nóng trong dư luận xã hội.

Nhiều ý kiến chưa tin tưởng vào chất lượng đào tạo tiến sĩ hiện nay do: đề tài nghiên cứu không xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, kết quả nghiên cứu không có điểm mới, chất lượng nghiên cứu sinh không đồng đều, một số cơ sở đào tạo tiến sĩ buông lỏng trong quản lý đào tạo tiến sĩ…

Tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5/2016, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã yêu cầu Bộ GD&ĐT cần có biện pháp tạo chuyển biến về chất lượng giáo dục ở các cấp, đặc biệt là giáo dục đại học và sau đại học, chấn chỉnh việc đào tạo tiến sĩ.

Vấn đề đặt ra là thực trạng đào tạo tiến sĩ ở Việt Nam hiện nay ra sao; cần có những giải pháp như thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo tiến sĩ nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế?.

Để trả lời câu hỏi đó, hôm nay (10/11), Bộ GD&ĐT đã tổ chức tọa đàm nâng cao chất lượng đào tạo tiến sĩ với các khách mời là GS. Bùi Văn Ga, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT, GS.Trần Văn Nhung, Tổng thư ký Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước, GS. Nguyễn Đình Đức, Trưởng ban Đào tạo ĐH Quốc gia Hà Nội, bà Vũ Lan Anh, phó hiệu trưởng ĐH Luật Hà Nội. các vấn đề liên quan đến đào tạo tiến sĩ được trao đổi thẳng thắn, cởi mở từ các nhà quản lý, các chuyên gia và các cơ sở đào tạo tại buổi tọa đàm.

Theo  GS.Bùi Văn Ga, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT,  có ba nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tiến sĩ. Thứ nhất là do  chính bản thân thí sinh không xác định được mục tiêu nghiên cứu.  Thứ hai là người hướng dẫn phải hướng dẫn quá đông nghiên cứu sinh và thứ ba là tại các cơ sở đào tạo tiến sĩ. “Có rất nhiều cơ sở đào tạo nghiêm túc, đúng chất lượng. Nhưng vẫn có những cơ sở đào tạo còn xuê xoa, du di nên ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo” – thứ trưởng Ga nói.

Còn theo GS.TSKH Nguyễn Đình Đức đồng ý với quan điểm của thứ trưởng Bùi Văn Ga. Tuy nhiên  GS.Đức có bổ sung thêm một nguyên nhân nữa là chất lượng đầu vào.  Đầu vào ngày xưa 30 thí sinh thi chỉ chọn 2. Thứ hai là trong quá trình đào tạo có những kỳ thi rất quan trọng. Thứ ba, khi trao bằng tiến sĩ, hội đồng đó thấy nghiên cứu sinh  đó có xứng đáng nhận không. “Như vậy, có khi 5 năm nghiên cứu sinh mới có bằng hoặc 7 năm mới có bằng” – GS. Đức chia sẻ.

Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo Tiến sĩ, theo thứ trưởng Bùi Văn Ga, trong điều kiện kinh tế của Việt Nam thì không nên đầu tư dàn trải. Do đó, số lượng tiến sĩ chưa cần nhiều nhưng phải có chất lượng.

Cũng theo thứ trưởng Bùi Văn Ga, năm 2016 Bộ GD&ĐT xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu đào tạo tiến sĩ. Dữ liệu do các cơ sở đào tạo nhập trực tuyến và gửi kèm báo cáo về Bộ GDĐT. Kết quả rà soát tổng thể các điều kiện đảm bảo chất lượng đang được kiểm tra với sự tham gia của các cơ sở đào tạo. Hiện nay, Bộ GD&ĐT đang yêu cầu các cơ sở đào tạo đối chiếu, kiểm tra lần cuối cùng trước khi tiến hành công bố công khai kết quả rà soát.

Theo Báo điện tử Tiền phong

In https://homework-writer.com/ the top left corner, click enter site name.

GS Nguyễn Đình Đức: “Chưa có nước nào đào tạo tiến sĩ rẻ như Việt Nam”

10/11/2016  14:17 GMT+7

– Bộ GD-ĐT đang tiến hành sửa đổi, bổ sung quy chế đào tạo tiến sĩ nhằm nâng cao chất lượng của bậc đào tạo này. Thứ trưởng Bùi Văn Ga cho biết, quy chế mới sẽ được sửa đổi theo hướng đặt chất lượng lên hàng đầu, giảm quy mô số lượng đào tạo.

– Trong thời gian vừa qua, nhiều cơ sở đào tạo tiến sĩ chạy theo số lượng mà không để ý đến chất lượng, nhiều luận án tiến sĩ ít giá trị thực tế, không có tính khoa học. Xin ông cho biết quan điểm của Bộ GD-ĐT về hiện tượng này?

Thứ trưởng Bùi Văn Ga: Trước hết phải khẳng định trong điều kiện trong điều kiện cơ sở vật chất cũng như đầu tư như hiện nay các cơ sở giáo dục đào tạo được tiến sĩ là sự cố găng lớn, cần phải đánh giá cao.

Hầu hết cơ sở đào tạo tiến sĩ hiện nay chấp hành nghiêm quy chế. Tuy nhiên, vẫn có nơi có lúc cơ sở buông lỏng quản lý chất lượng, chạy theo số lượng dẫn đến có những luận án tiến sĩ không đảm bảo chất lượng, gây bức xúc trong xã hội.

'Chưa có nước nào đào tạo tiến sĩ rẻ như Việt Nam'

Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Bùi Văn Ga. Ảnh: Lê Văn

– Nguyên nhân của tình trạng vàng thau lẫn lộn trong đào tạo tiến sĩ thời gian qua là do đâu, thưa ông?

– Nguyên nhân đầu tiên là do nghiên cứu sinh (NCS) ko xác định rõ động cơ khi làm nghiên cứu sinh (NCS). NCS là đào tạo ra các nhà nghiên cứu với những trí tuệ mới chứ không phải đào tạo kỹ năng làm nghề. Nhiều NCS không xác định được rõ động cơ, mục tiêu này nên dẫn đến chất lượng không đảm bảo.

Nguyên nhân nữa là người hướng dẫn NCS do chất lượng chưa đồng đều nên quá trình hướng dẫn còn hạn chế, do hạn chế nên không tiếp cận được với học thuật thế giới.

Nguyên nhân tiếp theo là về phía cơ sở giáo dục đào tạo TS. Do chưa thực hiện nghiêm quy chế nên chất lượng bị buông lỏng, một số cơ sở hội đồng không đảm bảo yếu tố khách quan.

Nguyên nhân cuối cùng do nguồn lực đầu tư của nhà nước, kinh phí đào tạo của chúng ta quá thấp, không đủ để NCS thực hiện các nghiên cứu có chất lượng.

– Được biết, Bộ GD-ĐT đang tiến hành sửa đổi, bổ sung quy chế đào tạo tiến sĩ, xin ông cho biết, quy chế đào tạo tiến sĩ trong thời gian tới sẽ được điều chỉnh theo hướng nào?

Thủ tướng vừa ký ban hành Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia. Khung cơ cấu hệ thống quy định rõ TS là nghiên cứu và thời gian đàoa tạo 3-4 năm. Khung trình độ tiêu chuẩn đầu ra tiến sĩ, được xây dựng theo khung tham chiếu ASEAN.

Hai khung trình độ này sẽ cơ sở để thực hiện sửa đổi trong quy chế đào tạo tiến sĩ cũng như thiết kế chương trình phù hợp.

Đẻ thỏa mãn các tiêu chí, NCS phải có tiêu chí đầu vào nhất định đòi hỏi cao hơn trước dây, trước hết là ngoại ngữ. Trước đây quy định ngoại ngữ là chuẩn đàu ra, giờ không phù hợp, mà phải quy định đầu vào, ngoại ngữ là công cụ cần thiết sử dụng vào nghiên cứu.

Công trình TS, luận án TS là công trình khoa học phải chứa đựng cái mới, phải đăng trên các tạp chí quốc tế để người ta bình luận, phản biện để thấy cái mới trong các luận án. Chúng ta muốn hội nhập quốc tế thì buộc phải công bố quốc tế.

Việc quy định người hướng dẫn để NCS thực hiện tốt vai trò nghiên cứu của mình thì định hướng nghiên cứu của các thầy rất quan trọng. Thầy phải đi trước, có hợp tác quốc tế mới định hướng hướng dẫn NCS thành công luận án của mình.

Để thực hiện mọi điều trên, vấn đề quy định kinh phí, chi phí đào tạo NCS cũng phải nâng lên.

Hiện chi phí 15 triệu/năm qua thấp, khó có thể đào tạo NCS bài bản. Mỗi lần nghiên cứu ra cái mới phải thí nghiệm thực hành, thực tập, buộc phải có có đầu tư nhất định. Nếu có ít ngân sách chúng ta tập trung đầu tư cho ít nghiên cứu sinh hơn, còn hơn đầu tư dàn trải.

Mục đích của việc sửa quy chế là nâng cao chất lượng, hạn chế số lượng trong điều kiện nguồn lực đầu tư có giới hạn hiện nay.

– Vậy làm thế nào để kiểm soát chỉ tiêu đào tạo tiến sĩ của các cơ sở để tăng chi phí đầu tư cho hoạt động đào tạo này, thưa ông?

– Chúng tôi mong muốn xây dựng điều kiện tiếp nhận NCS. Chẳng hạn, tuyển NCS thì không tuyển theo đợt nữa mà tuyển khi trường có đề tài nghiên cứu, có tiền. Các trường có thể đăng tải thông báo tuyển NCS cho các đề tài cụ thể với điều kiện làm việc, mức đãi ngộ cụ thể để các NCS có thể nộp hồ sơ. Như vậy, thầy sẽ tìm được NCS giỏi để làm.

Hiện nay, nhiều người không có đề tài, không có tiền nhưng do yêu cầu của cơ sở nên hàng năm vẫn có chỉ tiêu tuyển sinh. Trường tuyển rồi giao cho các thầy. Quy định hiện hành cũng chỉ quy định số lượng NCS mà các PGS, GS được hướng dẫn chứ không quy định điều kiện nhận NCS cụ thể như thế nào. Chính vì thế, việc đào tạo tiến sĩ hiện nay mới nảy sinh nhiều bất cập.

Nên có định nghĩa rõ về tiến sĩ

Tại buổi tọa đàm nâng cao chất lượng đào tạo tiến sĩ do Bộ GD-ĐT phối hợp với báo Tuổi Trẻ TP.HCM tổ chức sáng 10/11, GS Trần Văn Nhung, Tổng thư ký Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước cho rằng, phải thể hiện rõ định nghĩa về tiến sĩ.

Theo GS Nhung, NCS khi bảo vệ bằng TS nhất định không thể không có cái gì mới, không có phát minh dù ở mức độ khác nhau.

Đồng tình với quan điểm này, GS Nguyễn Đình Đức, Trưởng ban Đào tạo, ĐHQG Hà Nội cho rằng, quy mô đào tạo tiến sĩ hiện nay quá nhiều. Trong Luật Giáo dục cũng chỉ quy định tiến sĩ phải hoàn thành bao nhiêu chuyên đề, bảo vệ luận án được hội thồng thông qua.

Theo GS Đức, Bộ nên cụ thể hóa thế nào là tiến sĩ, với các tiêu chí rành mạch hơn nữa sẽ thuận lợi cho các cơ sở đào tạo thực hiện.

Cần có điều kiện đào tạo tiến sĩ

Theo ý kiến các khách mời tại tọa đàm, nhất thiết cần đặt ra điều kiện cụ thể đối với việc đào tạo tiến sĩ, từ đầu vào NCS cho tới người hướng dẫn.

PGS.TS Vũ Lan Anh (Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Luật Hà Nội)cho rằng, có tuyển sinh được người giỏi thì mới đào tạo được tiến sĩ giỏi. Trong điều kiện tuyển sinh thì khả năng nghiên cứu và yếu tố ngoại ngữ là quan trọng nhất.

Theo bà Lan Anh, với quy định hiện nay về đầu vào ngoại ngữ thì không đủ để NCS có thể đọc được tài liệu nước ngoài.

“Nếu yêu cầu NN cao hơn, chất lượng đào tạo sẽ tốt hơn” – bà Lan Anh cho hay.

GS Nguyễn Đình Đức thì cho rằng, người thầy hướng dẫn cũng rất quan trọng trong đào tạo tiến sĩ. Đó phải là những người có trình độ và phải thực sự khắt khe, không được dễ dãi trong quá trình đạo tạo.

Theo ông Đức, đối với những người thầy giỏi cũng phải có chế độ đãi ngộ xứng đáng. Bằng chứng là những trường đại học ngoại công lập thu hút được nhiều người, nhiều công bố quốc tế nhờ chế độ đãi ngộ tốt. Trong khi đó, lương hướng dẫn NCS của PGS, GS chỉ 3 triệu/năm.

Chưa có nước nào đào tạo tiến sĩ rẻ như VN

GS Nguyễn Đình Đức cho rằng, việc nâng chuẩn đào tạo tiến sĩ cần phải có lộ trình để các cơ sở thích ứng. Chẳng hạn như các cơ sở đào tạo KHXH thì việc công bố quốc tế nhiều ngay sẽ rất khó.

Ông Đức cho rằng, mấu chốt trong vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo tiến sĩ là vấn đề cơ sở vật chất và kinh phí.

Ông Đức cho biết, ở ĐHQGHN kinh phí cho đào tạo 1 NCS 1 năm chỉ 18 triệu đồng là quá thấp. Hiện tại, nhiều em giỏi đi học nước ngoài là không về nữa.

Do đó, NCS đi học phải được cơ quan trả tiền sau đó phải về phục vụ cho cơ quan. Trong khi đó, các trường cần được tháo gỡ trong cơ chế thu học phí cũng như đầu tư kinh phí.

GS Trần Văn Nhung cho rằng, chưa quốc gia nào đào tạo rẻ như vậy. Theo GS Nhung, ngoài việc chia sẻ với lo lắng của xã hội về chất lượng đào tạo tiến sĩ, Bộ GD-ĐT cùng các cơ sở đào tạo cũng phải có trách nhiệm giải thích rõ những bất cập hiện tại trong điều kiện đào tạo tiến sĩ, cần tăng cường đầu tư mạnh mẽ hơn cho bậc đào tạo này.

Theo Vietnamnet

From the menu on the right, click pages and then add page https://homework-writer.com/ add page.

“Đào tạo tiến sĩ đang chạy theo số lượng, buông lỏng chất lượng”

13:59 10/11/16
(GDVN) – “Năm 1976, Việt Nam lần đầu tiên đào tạo phó tiến sĩ trong nước. 6 năm sau đào tạo tiến sĩ trong nước. Khó khăn thế nhưng chất lượng rất tốt, không ai kêu ca”.

Đầu năm 2016, dư luận xôn xao, đưa ra nghi vấn về chất lượng đào tạo tiến sĩ, khi riêng một cơ sở đào tạo như Viện Khoa học xã hội Việt Nam đã có chỉ tiêu lên đến 350 tiến sĩ/năm.

Tại phiên họp Chính phủ thường kỳ vào tháng 5/2016, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã yêu cầu Bộ GD&ĐT cần có biện pháp tạo chuyển biến về chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học và sau đại học, chấn chỉnh việc đào tạo tiến sĩ.

Ngày 10/11, tại Hà Nội, Bộ GD&ĐT tổ chức tọa đàm “Nâng cao chất lượng đào tạo tiến sĩ”.

Buổi tọa đàm này nằm trong nhiều nội dung được Bộ GD&ĐT triển khai để thăm dò, trưng cầu ý kiến góp ý của các chuyên gia, các nhà quản lý giáo dục nhằm tiến tới điều chỉnh các quy định liên quan tới đào tạo tiến sĩ.

Tới dự tọa đàm có GS.TSKH Bùi Văn Ga – thứ trưởng Bộ GD&ĐT, GS.TSKH Trần Văn Nhung – Tổng thư ký Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước, GS.TSKH Nguyễn Đình Đức – trưởng ban đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội, PGS.TS Vũ Thị Lan Anh – phó hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội.

Chất lượng luận án tiến sĩ vàng thau lẫn lộn

Mở đầu buổi tọa đàm, một câu hỏi nóng gửi đến Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Bùi Văn Ga: “Có một thực tế rõ ràng là chất lượng luận án tiến sĩ ở các cơ sở đào tạo không đồng đều và có thể vàng thau lẫn lộn.

Nhiều luận án ít giá trị thực tế, không có tính khoa học, như một báo cáo tổng kết… nhưng nghiên cứu sinh vẫn được cấp bằng tiến sĩ. Liệu có phải do đào tạo tiến sĩ hiện đang chạy theo số lượng và xem nhẹ chất lượng. Quan điểm của Bộ về nhận định này?”.

Toàn cảnh buổi tọa đàm (Ảnh: Xuân Trung)

Trả lời câu hỏi này, Thứ trưởng Bùi Văn Ga cho rằng trước hết phải ghi nhận các cơ sở đào tạo đã nỗ lực để đào tạo nhiều tiến sĩ chất lượng trong điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện nghiên cứu và đào tạo trong nước còn nhiều hạn chế.

Tuy nhiên vẫn có cơ sở đào tạo chạy theo số lượng mà buông lỏng chất lượng.

Thực tế, nghiên cứu sinh là các nhà nghiên cứu, sản sinh ra tri thức, trí tuệ mới. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu sinh không xác định rõ động cơ, mục tiêu, không xác định rõ tầm mức hoạt động nghiên cứu của bậc đào tạo tiến sĩ.

Cùng với việc thầy hướng dẫn cùng một lúc hướng dẫn nhiều nghiên cứu sinh. Ngoài ra, mức đầu tư cho đào tạo tiến sĩ tại Việt Nam hiện cũng rất thấp, thấp hơn nhiều lần so với mức trung bình của thế giới”- Thứ trưởng Ga nhấn mạnh.

Đề cập tới nguyên nhân dẫn đến những bất cập trong đào tạo tiến sĩ khiến dư luận bức xúc, GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, trưởng ban Đào tạo (Đại học Quốc gia Hà Nội) nhắc lại:

Năm 1976, Việt Nam lần đầu tiên đào tạo phó tiến sĩ trong nước.

6 năm sau đào tạo tiến sĩ trong nước trong điều kiện khó khăn. Khó khăn là thế nhưng chất lượng tiến sĩ rất tốt, không có ai kêu ca”.

Tuy nhiên, theo GS.Đức nhận xét: “Trải qua một thời gian dài, việc đào tạo tiến sĩ hiện nay đang dần tiếp cận với các chuẩn của quốc tế.

Có nhiều nghiên cứu sinh trong nước hiện nay có nhiều bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín.

Nhiều cơ sở đào tạo cũng đã nỗ lực hướng tới việc đào tạo chất lượng. Nhưng phải thừa nhận vẫn có những luận án chưa có chất lượng, chưa đạt yêu cầu”.

Mặc dù cho rằng cơ sở vật chất chưa đầu tư thỏa đáng, điều kiện nghiên cứu, đào tạo còn thiếu thốn là một nguyên nhân nhưng theo GS.Nguyễn Đình Đức, trước đây, cũng khó khăn nhưng ta đã có nhiều tiến sĩ có chất lượng. Bởi vậy, bất cập hiện nay cần nhìn rộng ra ở những nguyên nhân khác.

Định nghĩa về tiến sĩ chưa rõ ràng  

Theo PGS.TS Vũ Thị Lan Anh- phó hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội, có điểm khác biệt trong đào tạo tiến sĩ hiện nay so với trước đây.

Trước đây, đa số tiến sĩ của Việt Nam đều được đào tạo ở nước ngoài, chủ yếu là các nước Đông Âu và Liên Xô. Còn hiện tại, tiến sĩ chủ yếu được đào tạo trong nước.

Vì vậy, cần phải đặt ra mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, đạt chất lượng tương đương với các nước trên thế giới.

Là người được đào tạo tiến sĩ ở nước ngoài, GS.TSKH Trần Văn Nhung cho rằng dự thảo Quy chế đào tạo tiến sĩ mà Bộ GD&ĐT đang xây dựng có nhiều điểm mới đáng ghi nhận.

Tuy nhiên, trước hết cần phải đưa ra được định nghĩa đầy đủ về khái niệm tiến sĩ. Trên thế giới, các nước đều có định nghĩa rất rõ ràng về tiến sĩ.

Ngoài ra, cần có quy định chặt chẽ “ai là phản biện, ai nằm trong hội đồng” với những tiêu chuẩn đi kèm không thể thấp được.

GS.Nhung đề nghị tiêu chuẩn tiến sĩ cần đòi hỏi những tiêu chuẩn cụ thể.

Ví dụ với khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, phải có phát minh, yêu cầu không dưới 2 bài báo quốc tế trên các tạp chí  ISI.

Riêng khoa học xã hội và nhân văn không bắt buộc có các công bố quốc tế ngay, nhưng cũng cần có những tiêu chuẩn định lượng rành mạch.

Đồng tình với quan điểm của GS. Nhung, GS. TSKH Nguyễn Đình Đức cho rằng, Bộ nên cụ thể hóa thế nào là tiến sĩ, với các tiêu chí rành mạch hơn nữa sẽ thuận lợi cho các cơ sở đào tạo thực hiện.

Còn theo PGS.TS Vũ Lan Anh, để nâng chất lượng đào tạo tiến sĩ, yếu tố thứ nhất là điều kiện tuyển sinh, trong đó có tố chất nghiên cứu khoa học và trình độ ngoại ngữ.

Việc xem có tố chất hay không căn cứ vào các công trình khoa học của nghiên cứu sinh. Ngoại ngữ là rất cần thiết, vì vững ngoại ngữ thì nghiên cứu sinh mới có điều kiện tham khảo, đọc tài liệu nước ngoài, tham gia môi trường học thuật thế giới.

Thứ hai là bản thân quá trình đào tạo. Chương trình đào tạo, giáo trình, học liệu, phương pháp nghiên cứu, phương pháp đánh giá theo cách nào.

Thứ ba là yếu tố người hướng dẫn.

Khi nào ta đáp ứng đầy đủ các yếu tố đó thì chất lượng đào tạo tiến sĩ mới có thể tốt được.

Theo Giáo dục 24h

Select this option if you want search engines additional reference to find your site.

GS Nguyễn Đình Đức: “Đào tạo tiến sĩ cần đi vào thực chất”

Thứ Hai, 14/11/2016, 02:32:36


Giờ thực hành của nghiên cứu sinh Trường đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội.

Những năm qua, quy mô đào tạo tiến sĩ (TS) ở nước ta ngày càng lớn, số người có học vị TS ngày càng nhiều. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo cũng như trình độ, năng lực của một số TS không bảo đảm khiến dư luận xã hội băn khoăn, lo lắng. Điều này đòi hỏi cần siết chặt và có những quy định cụ thể trong tuyển sinh, đào tạo, thẩm định luận án TS nhằm tăng cường chất lượng đào tạo TS.

Trình độ chưa tương xứng học vị

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD và ĐT) cho biết, hiện nay, cả nước đang triển khai đào tạo 971 ngành TS tại 158 cơ sở đào tạo trong đó có 114 trường đại học, 43 viện nghiên cứu và một trung tâm nghiên cứu thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Kết thúc năm học 2015-2016, quy mô của các cơ sở đào tạo trên cả nước là 13.598 nghiên cứu sinh. Tuy nhiên, thực tế cho thấy một số cơ sở đào tạo chỉ chạy theo số lượng, tỷ lệ nghiên cứu sinh/người hướng dẫn cao; tổ chức đào tạo các học phần bổ sung và các học phần của chương trình TS chủ yếu triển khai vào các ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc vào các buổi tối trong tuần. Việc tổ chức cho nghiên cứu sinh báo cáo kết quả nghiên cứu theo tiến độ cũng như quản lý nghiên cứu sinh còn lỏng lẻo. Nhiều thầy hướng dẫn ít hoặc không có đề tài, dự án nghiên cứu để hỗ trợ nghiên cứu sinh làm luận án. Cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm nhiều cơ sở đào tạo lạc hậu, thư viện nghèo nàn, không đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu và thực hiện luận án theo hình thức chính quy của nghiên cứu sinh. Trong khi đó, hội đồng chuyên môn các cấp vẫn có tình trạng nể nang, dễ dãi về học thuật, thông tin kém minh bạch, để xảy ra hiện tượng đạo văn, dẫn đến trình độ của người tốt nghiệp chưa tương xứng với học vị được cấp, gây nghi ngờ trong xã hội về công tác đào tạo TS. Mặt khác, trong đào tạo TS hiện nay, kinh phí đào tạo cho một nghiên cứu sinh chỉ 15 triệu đồng/năm (tương đương khoảng 700 USD, trong khi nghiên cứu sinh ở nước ngoài khoảng 15 nghìn USD/năm). Nhận thức xã hội về việc coi bằng TS là tiêu chuẩn để cất nhắc và bổ nhiệm các chức vụ quản lý của công chức ở nhiều cơ quan cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo TS.

Ở góc độ thực tiễn cơ sở đào tạo, GS, TSKH Nguyễn Đình Đức, Trưởng Ban đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội nhìn nhận: Cách đây mấy chục năm, mặc dù khó khăn nhưng chất lượng đào tạo TS vẫn tốt vì chất lượng đầu vào tốt. Thời điểm đó, có 30 đến 40 người dự thi nhưng chỉ vài ba người đỗ. Trong quá trình đào tạo, mỗi người phải thi ba chuyên đề cho nên phải học rất chắc chắn. Quá trình đào tạo, ngoài kết quả thông qua chất lượng của luận án, hội đồng còn xem xét người đó có xứng đáng không mới trao quyết định công nhận; có khi phải mất từ năm đến bảy năm mới đào tạo được một TS. Trong khi đó hiện nay, nhiều TS có luận án bảo vệ rồi nhưng kiểm tra lại chất lượng thì không đạt do cơ sở quản lý lỏng lẻo, quy mô đào tạo quá lớn…

Trong giai đoạn từ đầu tháng 1-2014 đến hết tháng 4-2015, Bộ GD và ĐT đã thẩm định 185 luận án và 288 hồ sơ trong tổng số 1.387 nghiên cứu sinh đã bảo vệ luận án cho thấy có 21% số hồ sơ thẩm định cần bổ sung, rút kinh nghiệm, trong đó có một luận án bị đánh giá không đạt yêu cầu phải chỉnh sửa. Theo Thứ trưởng Bộ GD và ĐT Bùi Văn Ga, chất lượng đào tạo TS tại một số cơ sở chưa bảo đảm, đề tài nghiên cứu, không xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, kết quả nghiên cứu không có điểm mới…

Quan trọng nhất là khâu thẩm định luận án

Theo GS, TSKH Nguyễn Đình Đức, vấn đề đặt ra trong nâng cao chất lượng đào tạo TS là trách nhiệm của người hướng dẫn. Vì người hướng dẫn có trình độ, khắt khe trong công việc thì mới nâng cao chất lượng luận án TS. “Thẩm định luận án trong điều kiện hiện nay là cần thiết. Tại Đại học Quốc gia Hà Nội, có ngành phải thẩm định độc lập, có trường hợp một trong hai phản biện không đồng ý, cũng có trường hợp cả ba phản biện đều cho trượt. Có như vậy mới cảnh tỉnh người hướng dẫn và nghiên cứu sinh làm luận án bảo đảm chất lượng”. Đồng quan điểm, GS, TSKH Trần Văn Nhung, Tổng thư ký Hội đồng chức danh GS Nhà nước cho rằng: Một trong những yêu cầu đặt ra trong nâng cao chất lượng đào tạo TS là thẩm định luận án. Ở nhiều nước phát triển vẫn cần phải có phản biện kín cho nên ở nước ta cần duy trì phản biện kín nhưng chọn người thế nào phải thật khách quan và có giá trị.

Trong khi đó, một số chuyên gia giáo dục cho rằng, Bộ GD và ĐT cần rà soát, kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng tại các cơ sở đào tạo TS và kiên quyết đình chỉ đào tạo các ngành hoặc những cơ sở đã được cấp phép đào tạo TS nhưng không bảo đảm chất lượng. Cần đưa ra yêu cầu cao hơn về điều kiện ngoại ngữ ngay từ đầu vào. Có như vậy, nghiên cứu sinh mới có thể sử dụng công cụ này để thực hiện tốt hoạt động nghiên cứu, bảo đảm chất lượng luận án. PGS, TS Vũ Lan Anh, Phó Hiệu trưởng Trường đại học Luật Hà Nội nêu quan điểm: Cần có quy định cụ thể về điều kiện dự tuyển đầu vào trong đào tạo TS chặt chẽ hơn, nhất là bảo đảm yếu tố khả năng ngoại ngữ, khả năng nghiên cứu, căn cứ vào bài báo nghiên cứu, những gì nghiên cứu sinh đã làm trước khi đăng ký dự tuyển. Có tuyển được người giỏi thì quá trình đào tạo, nghiên cứu mới bảo đảm chất lượng.

Theo Bộ GD và ĐT, để nâng cao chất lượng đào tạo TS, cần tăng chi phí đào tạo bảo đảm tương đương với một số nước trong khu vực. Việc mở ngành đào tạo TS, tổ chức đào tạo và cấp bằng thời gian tới sẽ áp dụng theo các chuẩn khu vực và quốc tế, tăng hàm lượng khoa học (như tăng số lượng công bố quốc tế của thầy hướng dẫn và nghiên cứu sinh…). Xây dựng cơ chế để tạo điều kiện và khuyến khích các cơ sở đào tạo mời các nhà khoa học nước ngoài tham gia đào tạo TS trong nước. Hiện nay, Bộ GD và ĐT đang hoàn thiện phần mềm quản lý dữ liệu đào tạo TS trong toàn hệ thống và sẽ công khai để tăng cường giám sát của xã hội đối với chất lượng đào tạo. Mặt khác, Bộ cũng tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo phát huy tính tự chủ trên cơ sở điều kiện đặc thù của từng trường và từng ngành; tăng trách nhiệm giải trình, công khai thông tin minh bạch của cơ sở đào tạo với xã hội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo TS.

Theo Báo Nhân Dân

Befunde https://hausarbeithilfe.com/ hausarbeit schreiben lassen kosten und berlegungen zur messung und frderung.